Thi công công trình đường sắt khi chưa yêu cầu cấp cảnh báo bị phạt bao nhiêu tiền? Chi tiết mức phạt hiện nay ra sao?

22:12 | 12/08/2026
Bài viết trình bày chi tiết mức xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thi công công trình đường sắt trên đường sắt đang khai thác theo Điều 22 Nghị định 81/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Thi công công trình đường sắt khi chưa yêu cầu cấp cảnh báo bị phạt bao nhiêu tiền? Chi tiết mức phạt hiện nay ra sao?
  2. Quản lý bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt như thế nào?
  3. Quản lý khai thác bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt ra sao?

Thi công công trình đường sắt khi chưa yêu cầu cấp cảnh báo bị phạt bao nhiêu tiền? Chi tiết mức phạt hiện nay ra sao?

Thi công công trình khi chưa yêu cầu cấp cảnh báo theo quy định sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức.

Chi tiết mức xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thi công công trình đường sắt trên đường sắt đang khai thác theo Điều 22 Nghị định 81/2026/NĐ-CP, chi tiết như sau:

(1) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Thi công công trình không thông báo bằng văn bản cho tổ chức trực tiếp quản lý công trình đường sắt biết trước khi thi công;

- Không bố trí đủ thiết bị an toàn và tín hiệu theo quy định đối với phương tiện, thiết bị thi công;

- Không bố trí hoặc bố trí không đúng vị trí quy định, không đủ biển báo, tín hiệu phòng vệ theo quy định, không có biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường sắt trong quá trình thi công;

- Điều khiển phương tiện, thiết bị thi công mà không có bằng, chứng chỉ chuyên môn theo quy định;

- Thu hồi tín hiệu phòng vệ khi chưa kết thúc thi công, chưa kiểm tra trạng thái đường, chưa kiểm tra giới hạn tiếp giáp kiến trúc đủ điều kiện bảo đảm an toàn chạy tàu;

- Thi công công trình đường sắt có Giấy phép xây dựng nhưng đã hết thời hạn ghi trong Giấy phép hoặc có văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền nhưng đã hết thời hạn thi công ghi trong văn bản;

- Để vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị phục vụ thi công, biển phòng vệ, biển báo tạm thời vi phạm khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt khi hết thời gian phong tỏa để thi công công trình, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều 22 Nghị định 81/2026/NĐ-CP;

- Không thông báo bằng văn bản cho đơn vị quản lý công trình đường sắt biết khi hoàn thành việc thi công công trình;

- Thi công công trình khi chưa yêu cầu cấp cảnh báo theo quy định;

- Không thực hiện các biện pháp phong tỏa khu gian, biện pháp chạy tàu trên đường sắt theo quy định khi thi công công trình trên đường sắt đang khai thác.

(2) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Thi công công trình không có Giấy phép xây dựng hoặc không có văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định (đối với trường hợp quy định phải có Giấy phép thi công hoặc văn bản chấp thuận);

- Không thực hiện đúng quy định ghi trong Giấy phép xây dựng hoặc trong văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền;

- Không kịp thời có biện pháp xử lý, biện pháp ngăn ngừa tai nạn khi phát hiện công trình đường sắt đang thi công đe dọa an toàn chạy tàu;

- Để phương tiện, vật liệu, thiết bị thi công không đúng quy định gây cản trở chạy tàu, không bảo đảm an toàn giao thông.

(3) Phạt tiền từ 7.500.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi thi công công trình khi chưa được bàn giao mặt bằng.

(4) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức thi công trên đường sắt đang khai thác không thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông theo quy định để xảy ra tai nạn giao thông đường sắt.

(5) Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 22 Nghị định 81/2026/NĐ-CP còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đình chỉ thi công từ 01 tháng đến 03 tháng.

(6) Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Nghị định 81/2026/NĐ-CP còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng Giấy phép xây dựng từ 01 tháng đến 03 tháng.

(7) Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

- Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Nghị định 81/2026/NĐ-CP buộc bố trí đủ thiết bị an toàn và tín hiệu theo quy định;

- Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định 81/2026/NĐ-CP buộc bố trí đủ biển báo, tín hiệu phòng vệ và thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường sắt theo quy định;

- Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 1 Điều 22 Nghị định 81/2026/NĐ-CP buộc di chuyển vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị phục vụ thi công, biển phòng vệ, biển báo tạm thời ra khỏi khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt;

- Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều 22 Nghị định 81/2026/NĐ-CP buộc thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường sắt theo quy định;

- Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều 22 Nghị định 81/2026/NĐ-CP buộc để phương tiện, vật liệu, thiết bị thi công theo đúng quy định, không gây cản trở chạy tàu;

- Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 22 Nghị định 81/2026/NĐ-CP buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

>>> Phòng ngừa thiên tai trong giai đoạn thi công sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình đường sắt như thế nào?

Thi công công trình đường sắt khi chưa yêu cầu cấp cảnh báo

Thi công công trình đường sắt khi chưa yêu cầu cấp cảnh báo bị phạt bao nhiêu tiền? Chi tiết mức phạt hiện nay ra sao? (Hình từ Internet)

Quản lý bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt như thế nào?

Quản lý, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt theo quy định tại Điều 11 Nghị định 16/2026/NĐ-CP, cụ thể:

(1) Việc quản lý, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt được thực hiện như sau:

- Hệ thống cấp điện từ lưới điện; hệ thống cấp, thoát nước cho công trình đường sắt được thực hiện theo quy định của pháp luật về điện lực và cấp, thoát nước;

- Đường bộ vào ga đường sắt:

+ Đối với đoạn, tuyến đường bộ chỉ phục vụ riêng cho ga đường sắt do tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt thực hiện;

+ Đối với đoạn, tuyến đường bộ vào ga đường sắt phục vụ chung cho đường sắt và nhu cầu vận tải của địa phương được thực hiện theo quy định của pháp luật về đường bộ;

- Bãi đỗ xe cá nhân được xây dựng trong hoặc ngoài phạm vi đất dành cho đường sắt dùng làm nơi dừng, đỗ xe để gom và giải tỏa hành khách, hàng hóa:

+ Bãi đỗ xe được đầu tư xây dựng trong phạm vi đất dành cho đường sắt do tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt thực hiện;

+ Bãi đỗ xe được đầu tư xây dựng ngoài phạm vi đất dành cho đường sắt được thực hiện theo quy định của pháp luật về đường bộ;

- Điểm trung chuyển giữa đường bộ với đường sắt do chính quyền địa phương thực hiện.

(2) Tổ chức, cá nhân quản lý tài sản các công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt có trách nhiệm:

- Trước khi xây dựng công trình hạ tầng, kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt phải chủ trì, phối hợp với tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt để thống nhất phạm vi theo quy định tại (1);

- Quản lý, khai thác, bảo trì công trình đảm bảo an toàn, không gây cản trở, ảnh hưởng đến hoạt động khai thác, vận hành công trình đường sắt.

Quản lý khai thác bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt ra sao?

Quản lý, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt theo quy định tại Điều 12 Nghị định 16/2026/NĐ-CP, cụ thể:

(1) Việc quản lý, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt phải bảo đảm theo các quy định sau đây:

- Không ảnh hưởng đến an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông đường sắt; không cản trở công tác bảo trì công trình đường sắt;

- Quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng, quy định khác của pháp luật có liên quan và quy định của Nghị định 16/2026/NĐ-CP.

(2) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình hạ tầng lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung có trách nhiệm trả chi phí và thực hiện quản lý, bảo trì các công trình hạ tầng kỹ thuật, trừ khi thỏa thuận hoặc hợp đồng lắp đặt có quy định khác.

(3) Chủ sở hữu, người được giao quản lý, sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt, tổ chức, cá nhân khác thông báo cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình hạ tầng để sửa chữa nếu có hư hỏng, cung cấp thông tin để phối hợp trong công tác quản lý, khai thác, sử dụng, bảo trì các loại công trình hạ tầng lắp đặt trong công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, bảo đảm việc khai thác các công trình an toàn, hiệu quả.

(4) Chủ sở hữu, người quản lý, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt phải tự bố trí kinh phí, thực hiện tháo dỡ, di chuyển công trình xây dựng và không được bồi thường công trình đã xây dựng khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội