Cách xác định đã đủ tuổi làm thẻ Căn cước theo Luật Căn cước mới nhất? Mấy tuổi phải làm Căn cước?

Nguyễn Đăng Huy 333 lượt xem
11:12 | 26/06/2026
Theo Luật Căn cước 2023 thì công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ Căn cước. Cách xác định từ đủ 14 tuổi xem dưới bài viết.
Nội dung chính
  1. Cách xác định đã đủ tuổi làm thẻ Căn cước theo Luật Căn cước mới nhất? Mấy tuổi phải làm Căn cước?
  2. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên được thực hiện thế nào?
  3. Nơi làm thủ tục cấp thẻ Căn cước ở đâu?

Cách xác định đã đủ tuổi làm thẻ Căn cước theo Luật Căn cước mới nhất? Mấy tuổi phải làm Căn cước?

Theo khoản 2 Điều 19 Luật Căn cước 2023 thì công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ Căn cước.

Theo đó, công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi phải làm thẻ Căn cước.

Từ đủ 14 tuổi được hiểu là từ ngày sinh nhật thứ 14 của người này.

Ví dụ, hôm nay là ngày 26/06/2026, thì những người sinh vào ngày 26/06/2012 đổ về trước đủ tuổi và phải làm thẻ Căn cước theo quy định pháp luật.

Cách nhớ đơn giản là ngày sinh nhật thứ 14 là đủ tuổi làm Căn cước.

Cũng lưu ý thêm, công dân đã được cấp thẻ Căn cước trước khi đủ 14 tuổi thì khi đến đủ 14 tuổi phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ Căn cước, trừ trường hợp thẻ Căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước khi đủ 14 tuổi thì thẻ Căn cước vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo (tức đến khi đủ 25 tuổi mới cần đổi thẻ Căn cước mới).

Điều 21 Luật Căn cước 2023 quy định:

Độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước
1. Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.
2. Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.

Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 19 Luật Căn cước 2023 thì công dân dưới 14 tuổi vẫn được làm thẻ Căn cước nếu có nhu cầu.

>> Thủ tục cấp thẻ Căn cước cho trẻ dưới 14 tuổi 2026?

Cách xác định đã đủ tuổi làm thẻ Căn cước theo Luật Căn cước mới nhất? Mấy tuổi phải làm Căn cước?

Cách xác định đã đủ tuổi làm thẻ Căn cước theo Luật Căn cước mới nhất? Mấy tuổi phải làm Căn cước? (Hình từ Internet)

Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên được thực hiện thế nào?

(1) Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước tại cơ quan quản lý căn cước

Công dân đến cơ quan quản lý căn cước quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 27 Luật Căn cước 2023 đề nghị cấp thẻ Căn cước, cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

Trường hợp thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa có hoặc có sai sót thì người tiếp nhận thực hiện việc điều chỉnh thông tin theo quy định tại Điều 6 Nghị định 70/2024/NĐ-CP trước khi đề nghị cấp thẻ Căn cước;

Trường hợp thông tin của công dân chính xác, người tiếp nhận đề nghị cấp thẻ Căn cước trích xuất thông tin về công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, sau khi xác định thông tin người đề nghị cấp thẻ Căn cước là chính xác thì thực hiện trình tự thủ tục cấp thẻ Căn cước theo quy định tại Điều 23 Luật Căn cước 2023.

Trình tự thủ tục cấp thẻ Căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên theo quy định tại Điều 23 Luật Căn cước 2023, cụ thể như sau:

- Người tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu thông tin của người cần cấp thẻ Căn cước từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để xác định chính xác người cần cấp thẻ Căn cước;

Trường hợp chưa có thông tin của người cần cấp thẻ Căn cước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì phải thực hiện thủ tục cập nhật, điều chỉnh thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 10 Luật Căn cước 2023;

- Người tiếp nhận thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của người cần cấp thẻ Căn cước;

- Người cần cấp thẻ Căn cước kiểm tra, ký vào phiếu thu nhận thông tin căn cước;

- Người tiếp nhận cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước;

- Trả thẻ Căn cước theo địa điểm ghi trong giấy hẹn;

Trường hợp người cần cấp thẻ Căn cước có yêu cầu trả thẻ Căn cước tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước trả thẻ Căn cước tại địa điểm theo yêu cầu và người đó phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

Trường hợp người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải có người đại diện hợp pháp hỗ trợ làm thủ tục cấp thẻ.

Trường hợp từ chối cấp thẻ Căn cước thì cơ quan quản lý căn cước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

(2) Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID)

Công dân lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian và cơ quan quản lý căn cước để thực hiện thủ tục, hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến cơ quan quản lý căn cước nơi công dân đề nghị cấp thẻ Căn cước;

Công dân đến cơ quan quản lý căn cước theo thời gian, địa điểm đã đăng ký để thực hiện thủ tục cấp thẻ Căn cước theo trình tự, thủ tục như mục (1) ở trên.

Trường hợp công dân không đến nơi làm thủ tục cấp thẻ Căn cước theo thời gian, địa điểm đã đăng ký hẹn làm việc với cơ quan quản lý căn cước để thực hiện thủ tục cấp thẻ Căn cước thì hệ thống tiếp nhận yêu cầu của công dân sẽ tự động hủy lịch hẹn công dân đã đăng ký khi hết ngày làm việc. Nếu công dân tiếp tục có nhu cầu cấp thẻ Căn cước thì đăng ký hẹn lại.

Cơ quan quản lý căn cước tổ chức lưu động việc tiếp nhận yêu cầu cấp thẻ Căn cước cho công dân Việt Nam ở trong nước và công dân Việt Nam ở nước ngoài trong điều kiện, khả năng của mình; bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Căn cước, điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

CCPL: Điều 21 Nghị định 70/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP.

Nơi làm thủ tục cấp thẻ Căn cước ở đâu?

Căn cứ Điều 27 Luật Căn cước 2023, được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 5 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026), nơi làm thủ tục cấp thẻ Căn cước tại:

Cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố và Công an xã, phường, đặc khu.

Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an đối với những trường hợp do thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an quyết định.

Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý căn cước vừa nêu trên tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước tại cơ quan, đơn vị khác hoặc tại chỗ ở của công dân.

>> Hướng dẫn đăng ký làm căn cước công dân online trên VNeID năm 2026 chi tiết các bước như thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Đăng Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nội dung sinh hoạt chi bộ tháng 10 năm 2026 đầy đủ, chi tiết ra sao? Tài liệu sinh hoạt chi bộ tháng 10/2026 thế nào?

Nội dung sinh hoạt chi bộ tháng 10 năm 2026 thực hiện theo Điều lệ Đảng, Chỉ thị 50-CT/TW ngày 23/7/2025 của Ban Bí thư và Hướng dẫn 42-HD/BTCTW ngày 28/10/2025 của Ban Tổ chức Trung ương. Nội dung cụ thể cần căn cứ định hướng của cấp ủy cấp trên, nhiệm vụ chính trị và tình hình thực tế của từng chi bộ.