Nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước từ 1/7/2026 là ở đâu? Ai có thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 138 lượt xem
08:27 | 03/09/2026
Dưới đây là "Nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước từ 1/7/2026 là ở đâu? Ai có thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ?".
Nội dung chính
  1. Nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước từ 1/7/2026 là ở đâu? Ai có thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ?
  2. Trình tự thủ tục cấp thẻ căn cước hiện nay ra sao?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm về căn cước hiện nay gồm những gì?

Nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước từ 1/7/2026 là ở đâu? Ai có thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ?

Căn cứ theo Điều 27 Luật Căn cước 2023 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 5 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 thì nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước từ 1/7/2026 được quy định như sau:

(1) Tại cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố và Công an xã, phường, đặc khu.

(2) Tại cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an đối với những trường hợp do thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an quyết định.

(3) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý căn cước quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 Luật Căn cước 2023 tổ chức làm thủ tục cấp thẻ căn cước tại cơ quan, đơn vị khác hoặc tại chỗ ở của công dân.

Lưu ý: Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước (Điều 28 Luật Căn cước 2023).

Xem thêm:

>> Không có tạm trú làm lại thẻ căn cước được không? Trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước hiện nay?

>> 7 trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước từ ngày 1 tháng 7 gồm những trường hợp nào?

*Trên đây là thông tin về "Nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước từ 1/7/2026 là ở đâu? Ai có thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ?"

Nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước từ 1/7/2026 là ở đâu? Ai có thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ?

Nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước từ 1/7/2026 là ở đâu? Ai có thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ? (Hình từ internet)

Trình tự thủ tục cấp thẻ căn cước hiện nay ra sao?

Căn cứ Điều 23 Luật Căn cước 2023 thì trình tự thủ tục cấp thẻ căn cước hiện nay như sau:

(1) Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên được thực hiện như sau:

- Người tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu thông tin của người cần cấp thẻ căn cước từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để xác định chính xác người cần cấp thẻ căn cước; trường hợp chưa có thông tin của người cần cấp thẻ căn cước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì phải thực hiện thủ tục cập nhật, điều chỉnh thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 10 Luật Căn cước 2023;

- Người tiếp nhận thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của người cần cấp thẻ căn cước;

- Người cần cấp thẻ căn cước kiểm tra, ký vào phiếu thu nhận thông tin căn cước;

- Người tiếp nhận cấp giấy hẹn trả thẻ căn cước;

- Trả thẻ căn cước theo địa điểm ghi trong giấy hẹn; trường hợp người cần cấp thẻ căn cước có yêu cầu trả thẻ căn cước tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước trả thẻ căn cước tại địa điểm theo yêu cầu và người đó phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

(2) Người dưới 14 tuổi hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi được đề nghị cơ quan quản lý căn cước cấp thẻ căn cước. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi được thực hiện như sau:

- Người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thông qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia. Trường hợp người dưới 06 tuổi chưa đăng ký khai sinh thì người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thông qua các thủ tục liên thông với đăng ký khai sinh trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước. Cơ quan quản lý căn cước không thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học đối với người dưới 06 tuổi;

- Người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi cùng người đại diện hợp pháp đến cơ quan quản lý căn cước để thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Người đại diện hợp pháp của người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thay cho người đó.

(3) Trường hợp người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải có người đại diện hợp pháp hỗ trợ làm thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Căn cước 2023.

(4) Trường hợp từ chối cấp thẻ căn cước thì cơ quan quản lý căn cước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

(5) Chính phủ quy định chi tiết Điều 23 Luật Căn cước 2023.

Các hành vi bị nghiêm cấm về căn cước hiện nay gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Căn cước 2023 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 thì các hành vi bị nghiêm cấm về căn cước hiện nay bao gồm:

(1) Cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước trái quy định của pháp luật.

(2) Giữ thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước trái quy định của pháp luật.

(3) Nhũng nhiễu, gây phiền hà, phân biệt đối xử khi giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước.

(4) Làm sai lệch sổ sách, hồ sơ về căn cước, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước; không cung cấp, cung cấp không đầy đủ, cung cấp không chính xác, cung cấp trái quy định của pháp luật các thông tin, tài liệu về căn cước hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.

(5) Không thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Căn cước 2023.

(6) Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi khác gây cản trở, rối loạn hoạt động của cơ sở hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử.

(7) Làm giả, sửa chữa, cố ý làm sai lệch nội dung thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước; chiếm đoạt, sử dụng trái phép thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước của người khác; thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước; sử dụng thẻ căn cước giả, căn cước điện tử giả, giấy chứng nhận căn cước giả.

(8) Truy nhập, làm thay đổi, xóa, hủy, phát tán hoặc thực hiện các hoạt động khác liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử trái quy định của pháp luật.

(9) Khai thác, chia sẻ, mua, bán, trao đổi, chiếm đoạt, sử dụng trái phép thông tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử.

(10) Yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ đã được tích hợp vào căn cước điện tử, ứng dụng định danh quốc gia để giải quyết thủ tục hành chính, trừ trường hợp thông tin công dân cung cấp không thống nhất với thông tin đã được tích hợp hoặc pháp luật có quy định khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất