| 2451 |
Chuyến bay vận chuyển thương mại Hết hiệu lực
| Là chuyến bay vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu phẩm, bưu kiện, thư nhằm mục đích sinh lợi |
62/2011/TT-BGTVT
|
|
| 2452 |
Chuyến bay VFR Hết hiệu lực
| là chuyến bay được thực hiện theo quy tắc bay bằng mắt |
26/VBHN-BGTVT
|
|
| 2452 |
Chuyến bay VFR Hết hiệu lực
| là chuyến bay được thực hiện theo quy tắc bay VFR. |
63/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 2453 |
Chuyến bay VFR có kiểm soát Hết hiệu lực
| là chuyến bay được thực hiện theo quy tắc quay VFR. |
63/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 2454 |
Chuyến bay VFR đặc biệt Hết hiệu lực
| là chuyến bay VFR có kiểm soát do cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu cho phép hoạt động trong khu vực kiểm soát trong điều kiện khí tượng thấp hơn điều kiện bay bằng mắt. |
32/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 2455 |
Chuyến biển
| là thời gian hoạt động trên biển tính từ lúc tàu rời cảng cá ra ngư trường khai thác hoặc dịch vụ khai thác hải sản cho đến khi tàu về cảng cá có thời gian không dưới 15 ngày. |
11/2011/TTLT-BNN-BQP-BTC
|
|
| 2456 |
Chuyển chất liệu Hết hiệu lực
| Là hình thức sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh để thể hiện sang chất liệu khác với chất liệu ban đầu |
17/2012/TT-BVHTTDL
|
|
| 2459 |
Chuyên cơ nước ngoài Hết hiệu lực
| là chuyến bay chuyên cơ do nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện bay đến, bay đi hoặc bay qua lãnh thổ Việt Nam. |
02/2004/QĐ-BGTVT
|
|
| 2460 |
Chuyên cơ Việt Nam Hết hiệu lực
| là chuyến bay chuyên cơ do doanh nghiệp vận tải hàng không Việt Nam tổ chức thực hiện trong, ngoài lãnh thổ Việt Nam. |
02/2004/QĐ-BGTVT
|
|
| 2461 |
Chuyển cửa khẩu Hết hiệu lực
| là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam để bán cho một nước, vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam. |
15/2006/QĐ-BNN
|
|
| 2461 |
Chuyển cửa khẩu Hết hiệu lực
| là việc chuyển hàng hoá, phương tiện vận tải đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ cửa khẩu này tới cửa khẩu khác; từ một cửa khẩu tới một địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu hoặc ngược lại; từ địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu này đến địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu khác |
29/2001/QH10
|
|
| 2462 |
Chuyên đề khoa học Hết hiệu lực
| Là một vấn đề khoa học cần giải quyết trong quá trình nghiên cứu của một đề tài, dự án KH&CN, nhằm xác định những luận điểm khoa học và chứng minh những luận điểm này bằng những luận cứ khoa học, bao gồm luận cứ lý thuyết và luận cứ thực tế |
44/2007/TTLT-BTC-BKHCN
|
|
| 2462 |
Chuyên đề khoa học Hết hiệu lực
| là một vấn đề cần giải quyết trong quá trình nghiên cứu của đề tài, dự án, chương trình khoa học, công nghệ, nhằm xác định những luận điểm khoa học và chứng minh những luận điểm này bằng những luận cứ khoa học, bao gồm luận cứ lý thuyết (cơ sở lý luận) và luận cứ thực tế (là kết quả khảo sát, điều tra, thí nghiệm, thực hiện do chính tác giả thực hiện hoặc trích dẫn của các đồng nghiệp khác) |
3191/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hải Dương
|
| 2462 |
Chuyên đề khoa học Hết hiệu lực
| Là một vấn đề khoa học cần giải quyết trong quá trình nghiên cứu của một đề tài, dự án KH&CN, nhằm xác định những luận điểm khoa học và chứng minh những luận điểm này bằng những luận cứ khoa học, bao gồm luận cứ lý thuyết (cơ sở lý luận) và luận cứ thực tế (là kết quả khảo sát, điều tra, thí nghiệm, thực nghiệm do chính tác giả thực hiện hoặc trích dẫn công trình của các đồng nghiệp khác)
Chuyên đề khoa học được phân thành 2 loại
a) Loại 1
Chuyên đề nghiên cứu lý thuyết bao gồm các hoạt động thu thập và xử lý các thông tin, tư liệu đã có, các luận điểm khoa học đã được chứng minh là đúng, được khai thác từ các tài liệu, sách báo, công trình khoa học của những người đi trước, hoạt động nghiên cứu - thí nghiệm trong phòng thí nghiệm, từ đó đưa ra những luận cứ cần thiết để chứng minh luận điểm khoa học
b) Loại 2
Chuyên đề nghiên cứu lý thuyết kết hợp triển khai thực nghiệm, ngoài các hoạt động như chuyên đề loại 1 nêu trên còn bao gồm các hoạt động điều tra, phỏng vấn, khảo cứu, khảo nghiệm, thực nghiệm trong thực tế nhằm đối chứng, so sánh, phân tích, đánh giá để chứng minh luận điểm khoa học |
1548/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Cao Bằng
|
| 2462 |
Chuyên đề khoa học Hết hiệu lực
| Là một vấn đề khoa học cần giải quyết trong quá trình nghiên cứu của một đề tài, dự án KH&CN, nhằm xác định những luận điểm khoa học và chứng minh những luận điểm này bằng những luận cứ khoa học, bao gồm luận cứ lý thuyết (cơ sở lý luận) và luận cứ thực tế (là kết quả khảo sát, điều tra, thí nghiệm, thực nghiệm do chính tác giả thực hiện hoặc trích dẫn công trình của các đồng nghiệp khác)
Chuyên đề khoa học được phân thành 2 loại dưới đây
- Loại 1: Chuyên đề nghiên cứu lý thuyết bao gồm các hoạt động thu thập và xử lý các thông tin, tư liệu đã có, các luận điểm khoa học đã được chứng minh là đúng, được khai thác từ các tài liệu, sách báo, công trình khoa học của những người đi trước, hoạt động nghiên cứu - thí nghiệm trong phòng thí nghiệm, từ đó đưa ra những luận cứ cần thiết để chứng minh luận điểm khoa học
- Loại 2: Chuyên đề nghiên cứu lý thuyết kết hợp triển khai thực nghiệm, ngoài các hoạt động như chuyên đề loại 1 nêu trên còn bao gồm các hoạt động điều tra, phỏng vấn, khảo cứu, khảo nghiệm, thực nghiệm trong thực tế nhằm đối chứng, so sánh, phân tích, đánh giá để chứng minh luận điểm khoa học |
89/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Giang
|
| 2463 |
Chuyên đề về thuế
| Là một loại hình tổ chức nghiên cứu về một lĩnh vực, vấn đề cụ thể về chính sách thuế và quản lý thuế |
616/QĐ-TCT
|
|
| 2464 |
Chuyến đo trọng lực
| Là tập hợp các kết quả đo liên tục trên một số điểm liên kết với nhau và có cùng một đặc trưng chung là độ dịch chuyển điểm 0 của máy trọng lực thay đổi tuyến tính |
08/2012/TT-BTNMT
|
|
| 2465 |
Chuyển đổi công ty Hết hiệu lực
| Là việc tổ chức lại công ty. Theo đó, Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể được chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc ngược lại. |
60/2005/QH11
|
|
| 2466 |
Chuyển đổi doanh nghiệp Hết hiệu lực
| là việc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thay đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và được cấp Giấy chứng nhận đầu tư mới. |
101/2006/NĐ-CP
|
|
| 2466 |
Chuyển đổi doanh nghiệp
| là việc doanh nghiệp quy định tại Điều 2 Nghị định này thay đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp. |
194/2013/NĐ-CP
|
|
| 2467 |
Chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp nhà nước Hết hiệu lực
| Bao gồm: cổ phần hoá công ty nhà nước; bán toàn bộ một công ty nhà nước; bán một phần công ty nhà nước để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, trong đó có một thành viên là đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước; giao công ty nhà nước cho tập thể người lao động để chuyển thành công ty cổ phần hoặc hợp tác xã (theo Điều 80 Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003) |
46/2005/TT-BNV
|
|
| 2468 |
Chuyển đổi mã số hàng hóa Hết hiệu lực
| là sự thay đổi về mã số HS (trong Biểu thuế xuất nhập khẩu) của hàng hóa được tạo ra ở một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ trong quá trình sản xuất từ nguyên liệu không có xuất xứ của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ này. |
19/2006/NĐ-CP
|
|
| 2469 |
Chuyển đổi mục đích sử dụng tài sản nhà nước Hết hiệu lực
| là việc Nhà nước quyết định sử dụng tài sản vào mục đích khác so với mục đích sử dụng trước đó. |
44/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hải Dương
|
| 2470 |
Chuyển đổi năng lượng Hết hiệu lực
| Là thực hiện chuyển đổi từ các dạng năng lượng đã đăng ký sử dụng có nguồn gốc từ dầu mỏ, kể cả điện năng sang sử dụng năng lượng từ than, gỗ tạp để phục vụ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ |
33/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 2471 |
Chuyển đổi thông tin
| Là việc sử dụng thiết bị ngoại vi để quét dữ liệu có sẵn trên giấy nhằm chuyển dữ liệu dạng văn bản in sang dữ liệu dạng văn bản điện tử (không hiệu đính), sau đó sử dụng phần mềm chuyên dụng để chuyển đổi thông tin từ dạng văn bản điện tử (không hiệu đính) sang thông tin dạng văn bản điện tử (có hiệu đính). |
1991/QĐ-BTP
|
|
| 2472 |
Chuyên gia Hết hiệu lực
| Là người lao động nước ngoài đã được nước ngoài công nhận là chuyên gia hoặc người lao động nước ngoài có trình độ kỹ sư, cử nhân trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 05 năm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo. |
102/2013/NĐ-CP
|
|
| 2472 |
Chuyên gia Hết hiệu lực
| Là người có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu về lĩnh vực khoa hoc công nghệ của đề tài, dự án; nắm vững cơ chế quản lý KHCN; có hiểu biết trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa hoc công nghệ; có uy tín chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp |
1975/QĐ-UBND
|
Tỉnh Phú Yên
|
| 2472 |
Chuyên gia Hết hiệu lực
| Là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao về dịch vụ, thiết bị nghiên cứu, kỹ thuật hay quản lý (bao gồm kỹ sư hoặc người có trình độ tương đương kỹ sư trở lên; nghệ nhân những ngành nghề truyền thống) và người có nhiều kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, kinh doanh và những công việc quản lý |
31/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
|
| 2472 |
Chuyên gia Hết hiệu lực
| Là người có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu, tối thiểu có 05 năm kinh nghiệm về lĩnh vực KH&CN của đề tài, dự án; nắm vững cơ chế quản lý KH&CN; có kinh nghiệm trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ KH&CN, chuyển giao và áp dụng các kết quả KH&CN vào thực tế sản xuất; có uy tín chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp |
89/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Giang
|
| 2472 |
Chuyên gia Hết hiệu lực
| Là người có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu, tối thiểu có 05 năm kinh nghiệm về lĩnh vực khoa học và công nghệ của đề tài, dự án; nắm vững cơ chế quản lý khoa học và công nghệ; có kinh nghiệm trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chuyển giao và áp dụng các kết quả khoa học và công nghệ vào thực tế sản xuất; có uy tín chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp |
44/2007/TTLT-BTC-BKHCN
|
|
| 2473 |
Chuyên gia đánh giá Hết hiệu lực
| là người có năng lực được tổ chức công nhận chỉ định để đánh giá tổ chức đánh giá sự phù hợp. Chuyên gia đánh giá có thể thực hiện cuộc đánh giá một mình hoặc là thành viên của đoàn đánh giá. |
21/2010/TT-BKHCN
|
|
| 2474 |
Chuyên gia đánh giá (Auditor) Hết hiệu lực
| là người có đủ năng lực, được đào tạo về hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 17025 và được cấp chứng chỉ chuyên gia đánh giá |
66/2004/QĐ-BNN
|
|
| 2475 |
Chuyên gia đánh giá phòng kiểm nghiệm, người lấy mẫu, người kiểm định Hết hiệu lực
| là người có đủ năng lực, được đào tạo về hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn và được cấp chứng chỉ chuyên gia đánh giá |
33/2007/QĐ-BNN
|
|
| 2476 |
Chuyên gia đánh giá trưởng Hết hiệu lực
| là chuyên gia đánh giá có năng lực được tổ chức công nhận giao trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các hoạt động đánh giá đã quy định. |
21/2010/TT-BKHCN
|
|
| 2477 |
Chuyên gia đánh giá, định giá công nghệ Hết hiệu lực
| Là cá nhân thực hiện hoạt động đánh giá, định giá công nghệ đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Thông tư 31/2011/TT-BKHCN hướng dẫn nội dung và phương thức hoạt động của tổ chức đánh giá, định giá công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành |
31/2011/TT-BKHCN
|
|
| 2478 |
Chuyên gia kỹ thuật Hết hiệu lực
| là người có năng lực được tổ chức công nhận chỉ định để đảm bảo cung cấp kiến thức và kỹ năng cụ thể về phạm vi công nhận sẽ được đánh giá. Chuyên gia kỹ thuật là thành viên đoàn đánh giá, hỗ trợ cho đoàn đánh giá về mặt kỹ thuật nhưng không phải là chuyên gia đánh giá. |
21/2010/TT-BKHCN
|
|
| 2479 |
Chuyên gia là lao động nước ngoài Hết hiệu lực
| gồm: người đã được nước ngoài công nhận là chuyên gia hoặc người lao động nước ngoài có trình độ kỹ sư, cử nhân trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 05 năm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo, nhà quản lý, giám đốc điều hành, lao động kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, nghệ nhân nghề truyền thống đang làm việc tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế. |
56/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tây Ninh
|
| 2480 |
Chuyên gia nước ngoài Hết hiệu lực
| Là người không có quốc tịch Việt Nam, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao về dịch vụ, thiết bị nghiên cứu, kỹ thuật hay quản lý (bao gồm kỹ sư hoặc người có trình độ tương đương kỹ sư trở lên, nghệ nhân những ngành nghề truyền thống) và người có nhiều kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, kinh doanh và những công việc quản lý |
50/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 2480 |
Chuyên gia nước ngoài Hết hiệu lực
| là người không có quốc tịch Việt Nam, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao về dịch vụ, thiết bị nghiên cứu, kỹ thuật hay quản lý (bao gồm kỹ sư hoặc người có trình độ tương đương kỹ sư trở lên, nghệ nhân những ngành nghề truyền thống) và người có nhiều kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, kinh doanh và những công việc quản lý |
49/2012/QĐ-UBND
|
|
| 2480 |
Chuyên gia nước ngoài Hết hiệu lực
| là người nước ngoài có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao về dịch vụ, thiết bị nghiên cứu, kỹ thuật hay quản lý (bao gồm kỹ sư hoặc người có trình độ tương đương kỹ sư trở lên; nghệ nhân những ngành nghề truyền thống) và người có nhiều kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, kinh doanh và những công việc quản lý. |
34/2008/NĐ-CP
|
|
| 2481 |
Chuyên gia tư vấn chuyển giao công nghệ Hết hiệu lực
| là cá nhân có trình độ và kinh nghiệm thực hiện hoạt động tư vấn chuyển giao công nghệ đáp ứng theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này. |
08/2013/TT-BKHCN
|
|
| 2482 |
Chuyển giao công nghệ Hết hiệu lực
| là hình thức mua bán công nghệ trên cơ sở hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được thoả thuận phù hợp với quy định của pháp luật. |
1810/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Yên Bái
|
| 2482 |
Chuyển giao công nghệ Hết hiệu lực
| là hình thức mua và bán công nghệ trên cơ sở Hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được thoả thuận phù hợp với các quy định của pháp luật. Bên bán có nghĩa vụ chuyển giao các kiến thức tổng hợp của công nghệ hoặc cung cấp các máy móc, thiết bị, dịch vụ, đào tạo... kèm theo các kiến thức công nghệ cho bên mua và bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán để tiếp thu, sử dụng các kiến thức công nghệ đó theo các điều kiện đã thoả thuận và ghi nhận trong Hợp đồng chuyển giao công nghệ. |
11/2005/NĐ-CP
|
|
| 2482 |
Chuyển giao công nghệ Hết hiệu lực
| là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ |
80/2006/QH11
|
|
| 2483 |
Chuyển giao công nghệ tại Việt Nam Hết hiệu lực
| là việc chuyển giao công nghệ giữa các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam. |
04/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lào Cai
|
| 2484 |
Chuyển giao công nghệ trong nước Hết hiệu lực
| là chuyển giao công nghệ trong lãnh thổ Việt Nam, trừ việc chuyển giao qua ranh giới khu chế xuất. |
45/1998/NĐ-CP
|
|
| 2484 |
Chuyển giao công nghệ trong nước Hết hiệu lực
| là chuyển giao công nghệ trong lãnh thổ Việt Nam trừ việc chuyển giao qua ranh giới Khu chế xuất của Việt Nam. |
11/2005/NĐ-CP
|
|
| 2485 |
Chuyển giao công nghệ trong nước có tính chất thương mại giữa các bên tham gia Hợp đồng Hết hiệu lực
| Được hiểu là chuyển giao công nghệ giữa Bên giao và Bên nhận trong đó hai Bên có ràng buộc về quyền, nghĩa vụ và có ràng buộc về việc thanh toán (quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 1 Nghị định 45/1998) |
1254/1999/TT-BKHCNMT
|
|
| 2486 |
Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam Hết hiệu lực
| là chuyển giao công nghệ từ ngoài biên giới quốc gia hoặc từ Khu chế xuất của Việt Nam vào lãnh thổ Việt Nam. |
11/2005/NĐ-CP
|
|
| 2486 |
Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam Hết hiệu lực
| là chuyển giao công nghệ từ ngoài biên giới quốc gia hoặc từ trong khu chế xuất của Việt Nam vào trong lãnh thổ Việt Nam. |
45/1998/NĐ-CP
|
|
| 2487 |
Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài Hết hiệu lực
| là chuyển giao công nghệ từ trong biên giới ra ngoài biên giới quốc gia Việt Nam hoặc chuyển giao vào trong khu chế xuất. |
45/1998/NĐ-CP
|
|
| 2487 |
Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài Hết hiệu lực
| là chuyển giao công nghệ từ trong biên giới ra ngoài biên giới quốc gia Việt Nam hoặc chuyển giao vào Khu chế xuất của Việt Nam. |
11/2005/NĐ-CP
|
|
| 2488 |
Chuyển giao động vật hoang dã
| Là hoạt động chuyển giao động vật hoang dã sau cứu hộ từ Trung tâm cứu hộ sang chủ thể quản lý, sở hữu khác theo quy định của pháp luật |
5703/QĐ-UBND
|
|
| 2489 |
Chuyển giao hiện vật Hết hiệu lực
| là việc một cơ quan, đơn vị không có chức năng, nhiệm vụ hoạt động bảo tàng chuyển giao cho bảo tàng quản lý và sử dụng vĩnh viễn những hiện vật thuộc đối tượng sưu tầm của bảo tàng do cơ quan, đơn vị thu giữ được trong quá trình thực thi công vụ |
11/2013/TT-BVHTTDL
|
|
| 2490 |
Chuyển giao phẩn mềm máy tính Hết hiệu lực
| Là chuyển giao phần mềm máy tính kèm theo các nội dung khác của công nghệ quy định tại Điều 4 Nghị định 45/1998 với mục tiêu là giúp Bên nhận có được đấy đủ năng lực công nghệ để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ với các chỉ tiêu chất lượng, hiệu quả kinh tế - xã hội đã xác định trong Hợp đồng. Nội dung phần mềm máy tính được xác định rõ trong Hợp đồng. Việc chuyển giao phần mềm máy tính cho Bên nhận nếu không kèm theo nội dung khác của công nghệ thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quyền tác giả (quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 45/1998 ) |
1254/1999/TT-BKHCNMT
|
|
| 2491 |
Chuyển giao sáng kiến
| là việc truyền đạt toàn bộ kiến thức, thông tin về sáng kiến để người được chuyển giao có thể áp dụng sáng kiến. |
13/2012/NĐ-CP
|
|
| 2492 |
Chuyển giao vãng lai một chiều Hết hiệu lực
| là các khoản viện trợ không hoàn lại, quà tặng, quà biếu và các khoản chuyển giao khác bằng tiền, hiện vật cho mục đích tiêu dùng của Người không cư trú chuyển cho Người cư trú và ngược lại. |
164/1999/NĐ-CP
|
|
| 2493 |
Chuyển giao vốn một chiều Hết hiệu lực
| là các khoản viện trợ không hoàn lại cho mục đích đầu tư, các khoản nợ được xoá giữa Người cư trú và Người không cư trú; các loại tài sản bằng tiền, hiện vật của Người cư trú di cư mang ra nước ngoài và của Người không cư trú di cư mang vào Việt Nam. |
164/1999/NĐ-CP
|
|
| 2494 |
Chuyến hàng Hết hiệu lực
| Là lượng thóc được chào hàng, được gửi đi hoặc được nhận tại một thời điểm, theo các hợp đồng cụ thể hoặc các tài liệu vận chuyển; chuyến hàng có thể là một phần hoặc nhiều lô thóc bảo quản |
42/2010/TT-BTC
|
|
| 2494 |
Chuyến hàng
| là lượng muối của một hoặc một phần của lô hàng được chuyển trên một phương tiện vận tải tại một thời điểm theo hợp đồng cụ thể |
27/2014/TT-BTC
|
|
| 2495 |
Chuyển hạng sĩ quan dự bị
| là chuyển sĩ quan dự bị từ hạng một sang hạng hai |
16/1999/QH10
|
|
| 2496 |
Chuyển hàng tại cảng Hết hiệu lực
| Là hoạt động chuyển hàng từ tàu này sang tàu khác trong phạm vi của cảng. |
09/2011/TT-BNNPTNT
|
|
| 2497 |
Chuyển khẩu hàng hóa
| là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán sang một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam. |
36/2005/QH11
|
|
| 2498 |
Chuyển khoán rừng phòng hộ Hết hiệu lực
| Là chuyển quyền nhận khoán từ hộ cũ sang hộ mới trong diện tích quy hoạch rừng phòng hộ, được sự cho phép của Ban Quản lý Dự án trồng rừng phòng hộ - đặc dụng. Hình thức là chuyển đổi sổ giao khoán rừng phòng hộ để chăm sóc, bảo vệ. |
20/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 2499 |
Chuyển khoán rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất Hết hiệu lực
| Là chuyển quyền nhận khoán từ hộ cũ sang hộ mới trong diện tích quy hoạch rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất, được sự cho phép của Chi cục Kiểm lâm và xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã (xã, phường, thị trấn) để hộ mới tiếp tục chăm sóc, bảo vệ rừng trong thời gian nhận khoán |
44/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 2500 |
chuyển mạch nhãn đa giao thức Hết hiệu lực
| Là một phương thức được cải tiến cho việc chuyển tiếp các gói tin trong mạng bằng cách sử dụng các nhãn được gắn thêm vào trong các gói tin IP (IP packet) |
484/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hà Giang
|