| 451 |
Hệ thống mạng Internet Hết hiệu lực
| Là hệ thống trao đổi thông tin KTTV qua mạng internet được sử dụng trong các đơn vị của trung tâm KTTVQG |
58/2013/TT-BTNMT
|
|
| 452 |
Hệ thống mạng Local Local Area Network Hết hiệu lực
| Là hệ thống mạng cục bộ dùng để kết nối các máy tính với nhau trong một khu vực như trong Trung tâm Công nghệ thông tin KTTV, trong một đài KTTV, trong một Trung tâm KTTV tỉnh.... |
58/2013/TT-BTNMT
|
|
| 453 |
Hệ thống mạng Wide Area Networks Hết hiệu lực
| Là hệ thống mạng được thiết lập để liên kết các máy tính của hai hay nhiều khu vực khác nhau, ở khoảng cách xa về mặt địa lý, như giữa các đơn vị khác nhau của Trung tâm KTTVQG. |
58/2013/TT-BTNMT
|
|
| 454 |
Hệ thống mật mã không đối xứng Hết hiệu lực
| là hệ thống mật mã có khả năng tạo được cặp khóa bao gồm khoá bí mật và khoá công khai. |
26/2007/NĐ-CP
|
|
| 455 |
Hệ thống Met-TV Hết hiệu lực
| Là một hệ thống bao gồm các thiết bị truyền dẫn tín hiệu kết hợp với hệ thống phần mềm ứng dụng công nghệ VBI (Vetical Blanking Interval) truyền số liệu quảng bá thông qua tín hiệu truyền hình |
58/2013/TT-BTNMT
|
|
| 456 |
Hệ thống một cửa điện tử Hết hiệu lực
| Là hệ thống thông tin bao gồm phần mềm một cửa điện tử, hệ thống tra cứu trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính và các trang thiết bị, hệ thống mạng nội bộ, đường truyền được triển khai, sử dụng, vận hành tại Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan chuyên môn tỉnh trên địa bàn tỉnh |
09/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hậu Giang
|
| 457 |
Hệ thống một cửa điện tử là hệ thống thông tin của tỉnh Hết hiệu lực
| Bao gồm các phần mềm một cửa điện tử, hệ thống tra cứu trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính và các trang thiết bị, hệ thống mạng nội bộ, đường truyền được triển khai, sử dụng, vận hành tại UBND cấp huyện, các sở ban ngành trên địa bàn tỉnh |
36/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Long An
|
| 458 |
Hệ thống MOT-CA
| bao gồm toàn bộ thiết bị công nghệ thông tin, thẻ và thiết bị đọc thẻ MOT-CA, phần mềm tin học, quy trình chứng thực chữ ký số và các yếu tố liên quan khác của Bộ Thương mại đảm bảo cho việc sử dụng chữ ký số tin cậy, an toàn. |
18/2007/QĐ-BTM
|
|
| 459 |
Hệ thống neo
| bao gồm các kết cấu đỡ và neo cáp chủ như yên chủ tại đỉnh tháp, yên loe (yên chuyển hướng) và thanh neo (tăng-đơ) tại mố neo. |
11/2014/TT-BGTVT
|
|
| 460 |
Hệ thống ống độc lập Hết hiệu lực
| Là hệ thống đường ống hay thông hơi, không được nối với hệ thống khác bằng bất kỳ cách nào và không có các thiết bị dự phòng để có thể nối với các hệ thống khác |
30/2008/QĐ-BGTVT
|
|
| 461 |
Hệ thống PCVSAT Hết hiệu lực
| Là hệ thống nhận thông tin KTTV quốc tế từ trạm phát báo quốc tế đặt tại Trung Quốc tới TT CNTT KTTV qua vệ tinh |
58/2013/TT-BTNMT
|
|
| 462 |
Hệ thống phân phối Hết hiệu lực
| là hệ thống điện có cấp điện áp ≤ 35 kV và thuộc quyền điều khiển của cấp độ phân phối |
13/2007/QĐ-BCN
|
|
| 463 |
Hệ thống quản lý an toàn
| nghĩa là hệ thống có cấu trúc và được lập thành văn bản cho phép những người trong Công ty thực hiện có hiệu lực chính sách an toàn và bảo vệ môi trường của Công ty. |
48/2013/TT-BGTVT
|
|
| 463 |
Hệ thống quản lý an toàn Hết hiệu lực
| Là hệ thống quản lý được xây dựng phù hợp với các quy định của Bộ luật quốc tế về quản lý an toàn |
51/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 464 |
Hệ thống quản lý an toàn của doanh nghiệp cung cấp ANS Hết hiệu lực
| Là phương pháp tiếp cận một cách có hệ thống về quản lý an toàn, bao gồm các chính sách và mục tiêu, cơ cấu tổ chức và trách nhiệm, các phương thức thực hiện đảm bảo an toàn cho hoạt động bay trong phạm vi doanh nghiệp |
53/2011/TT-BGTVT
|
|
| 465 |
Hệ thống quản lý chất lượng Hết hiệu lực
| Là tập hợp các yếu tố có liên quan hay tương tác lẫn nhau để thiết lập chính sách, xác định mục tiêu và các giải pháp để đạt được mục tiêu đó, nhằm định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng |
09/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hòa Bình
|
| 466 |
Hệ thống quản lý chất lượng bao
| Bao gồm hệ thống tài liệu quản lý và kĩ thuật nhằm đảm bảo chất lượng, chính xác, minh bạch kết quả kiểm nghiệm, toàn bộ hồ sơ liên quan đến hoạt động kiểm nghiệm và đảm bảo chất lượng kết quả kiểm nghiệm thực hiện tại cơ sở với phạm vi đăng ký như: nhân sự, trang thiết bị, cơ sở vật chất, phương pháp kiểm nghiệm. |
20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT
|
|
| 467 |
Hệ thống quản lý chất lượng công trình của một tổ chức Hết hiệu lực
| Là hệ thống kiểm tra, giám sát; kế hoạch, quy trình và các biện pháp bảo đảm chất lượng công trình của tổ chức, trong đó bộ phận giám sát chất lượng công trình bao gồm những người có đủ năng lực theo quy định |
35/2004/QĐ-UB
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
| 468 |
Hệ thống quản lý chất lượng phòng kiểm nghiệm Hết hiệu lực
| Hệ thống quản lý nhân sự, trang thiết bị, cơ sở vật chất và hệ thống sổ tay chất lượng, các hồ sơ và tài liệu nhằm đảm bảo chất lượng kết quả thử nghiệm |
115/2008/QĐ-BNN
|
|
| 470 |
Hệ thống quản lý giám sát giao thông Hết hiệu lực
| là hệ thống các thiết bị, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến để quản lý, giám sát giao thông trên đường cao tốc được lắp đặt trong quá trình đầu tư xây dựng hoặc trong quá trình khai thác. |
32/2014/NĐ-CP
|
|
| 471 |
Hệ thống quản lý lưới phân phối DMS Hết hiệu lực
| Là hệ thống phần mềm trợ giúp cho vận hành lưới điện phân phối tại các đơn vị điều độ |
37/2006/QĐ-BCN
|
|
| 472 |
Hệ thống quản lý môi trường
| Là một phần của hệ thống quản lý nói chung bao gồm cơ cấu tổ chức, các hoạt động lập kế hoạch, trách nhiệm, quy tắc, thủ tục, quá trình và nguồn lực để xây dựng và thực hiện, xem xét và duy trì chính sách môi trường. |
3746/QĐ-UBND
|
|
| 473 |
Hệ thống quản lý năng lượng EMS Hết hiệu lực
| là hệ thống phần mềm tự động vận hành tối ưu hệ thống điện. |
12/2010/TT-BCT
|
|
| 473 |
Hệ thống quản lý năng lượng EMS Hết hiệu lực
| Là hệ thống phần mềm trợ giúp cho vận hành hệ thống điện tại các đơn vị điều độ |
37/2006/QĐ-BCN
|
|
| 474 |
Hệ thống quay số Hết hiệu lực
| cho phép các đơn vị hoặc người sử dụng kết nối vào Hệ thống hạ tầng truyền thông bằng đường điện thoại. Hệ thống quay số được lắp đặt tại Trung tâm miền và Trung tâm tỉnh |
2650/QĐ-BTC
|
|
| 475 |
Hệ thống rửa kính chắn gió (Windscreen-washer system)
| Là hệ thống bao gồm thiết bị chứa và phun dung dịch rửa lên bề mặt ngoài kính chắn gió và những ơ cấu cần thiết để điều khiển thiết bị đó |
3006/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 476 |
Hệ thống SCADA Hết hiệu lực
| Là hệ thống giám sát, điều khiển và thu thập các dữ liệu vận hành của hệ thống điện và truyền về hệ thống máy tính trung tâm để xử lý và hiển thị tại các đơn vị điều độ |
37/2006/QĐ-BCN
|
|
| 477 |
Hệ thống SCADA (Supervisory Control And Data Acquisition) Hết hiệu lực
| là hệ thống thu thập số liệu để phục vụ việc giám sát, điều khiển và vận hành hệ thống điện. |
32/2010/TT-BCT
|
|
| 478 |
Hệ thống SCADA (viết tắt theo tiếng Anh: Supervisory Control And Data Acquisition) Hết hiệu lực
| là hệ thống thu thập số liệu để phục vụ việc giám sát, điều khiển và vận hành hệ thống điện. |
12/2010/TT-BCT
|
|
| 479 |
Hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia Hết hiệu lực
| Bao gồm: tọa độ gốc trắc địa, tọa độ gốc thiên văn, tọa độ gốc vệ tinh, giá trị gốc trọng lực tuyệt đối, giá trị gốc độ cao, giá trị gốc độ sâu; hệ thống này được xác định thống nhất cho cả nước; mỗi số liệu gốc đo đạc quốc gia được gắn với một điểm có dấu mốc cố định, lâu dài được gọi là điểm gốc đo đạc quốc gia |
84/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
| 480 |
Hệ thống số liệu trọng lực quốc gia
| Là giá trị trọng lực của các điểm: trọng lực cơ sở, trọng lực hạng I và các điểm trọng lực vệ tinh của chúng được xác định thống nhất cho cả nước |
08/2012/TT-BTNMT
|
|
| 481 |
Hệ thống tên miền
| bao gồm: tên miền tiengiang.gov.vn, các tên miền cấp con (subdomain) của tên miền tiengiang.gov.vn và các tên miền cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh đã đăng ký bảo vệ |
08/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tiền Giang
|
| 482 |
Hệ thống tham số gốc Hết hiệu lực
| Là một tập hợp các tham số cơ bản được sử dụng làm cơ sở để tính toán các tham số khác |
02/2012/TT-BTNMT
|
|
| 483 |
Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Hết hiệu lực
| là hệ thống tổng thể gồm: hệ thống bù trừ Liên ngân hàng, hệ thống xử lý tài khoản tiền gửi thanh toán và cổng giao diện với hệ thống chuyển tiền điện tử của Ngân hàng Nhà nước (viết tắt là CTĐT). |
309/2002/QĐ-NHNN
|
|
| 484 |
Hệ thống thanh toán quốc gia
| là hệ thống thanh toán liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức, quản lý, vận hành. |
46/2010/QH12
|
|
| 485 |
Hệ thống thiết bị Internet Hết hiệu lực
| Là tập hợp các thiết bị điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin và các thiết bị phụ trợ khác bao gồm cả phần cứng lẫn phần mềm được các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực Internet thiết lập tại một địa điểm có địa chỉ và phạm vi xác định mà tổ chức, cá nhân đó được toàn quyền sử dụng theo quy định của pháp luật để phục vụ trực tiếp cho việc cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet. |
97/2008/NĐ-CP
|
|
| 485 |
Hệ thống thiết bị Internet Hết hiệu lực
| Là tập hợp các thiết bị điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin và các thiết bị phụ trợ khác bao gồm cả phần cứng lẫn phần mềm được các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực internet thiết lập tại một địa điểm có địa chỉ và phạm vi xác định mà tổ chức, cá nhân đó được toàn quyền sử dụng theo quy định của pháp luật để phục vụ trực tiếp cho việc cung cấp và sử dụng dịch vụ internet |
14/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 486 |
Hệ thống thiết bị viễn thông Hết hiệu lực
| Là tập hợp các thiết bị viễn thông kết nối với nhau để đáp ứng những yêu cầu của mạng viễn thông. |
09/2009/TT-BTTTT
|
|
| 487 |
Hệ thống thoát nước Hết hiệu lực
| Bao gồm mạng lưới cống, kênh mương thu gom và chuyển tải, hồ điều hoà, các công trình đầu mối (trạm bơm, nhà máy xử lý, cửa xả) và phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, vận chuyển, tiêu thoát nước mưa, nước thải và xử lý nước thải. Hệ thống thoát nước được chia làm các loại sau đây:
a) Hệ thống thoát nước chung là hệ thống trong đó tất cả mọi loại nước thải, nước mưa được thu gom trong cùng một hệ thống.
b) Hệ thống thoát nước riêng là hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt;
c) Hệ thống thoát nước nửa riêng là hệ thống thoát nước chung có tuyến cống bao để tách nước thải đưa về nhà máy xử lý |
88/2007/NĐ-CP
|
|
| 487 |
Hệ thống thoát nước Hết hiệu lực
| Là một tổ hợp các thiết bị, công trình kỹ thuật, mạng lưới thoát nước và các phương tiện để thu gom nước thải từ nơi phát sinh, dẫn- vận chuyển đến các công trình xử lý, khử trùng và xả nước thải ra nguồn tiếp nhận |
02/2010/TT-BXD
|
|
| 487 |
Hệ thống thoát nước
| Bao gồm mạng lưới cống, kênh mương thu gom và chuyển tải, hồ điều hòa và các công trình đầu mối (trạm bơm, nhà máy xử lý, cửa xả) và phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, vận chuyển, tiêu thoát nước mưa, nước thải và xử lý nước thải. Hệ thống thoát nước được chia làm các loại sau đây
a. Hệ thống thoát nước chung là hệ thống trong đó tất cả mọi loại nước thải, nước mưa được thu gom trong cùng một hệ thống
b. Hệ thống thoát nước riêng là hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt
c. Hệ thống thoát nước nửa riêng là hệ thống thoát nước chung có tuyến cống bao để tách nước thải đưa về nhà máy xử lý |
39/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Định
|
| 487 |
Hệ thống thoát nước Hết hiệu lực
| Là tổng thể các công trình và các thành phần của chúng như mô tả tại Điều 3 của Quy chế này |
27/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Bình
|
| 488 |
Hệ thống thoát nước chung
| Là hệ thống trong đó tất cả mọi loại nước thải, nước mưa được thu gom trong cùng một hệ thống |
39/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Định
|
| 489 |
Hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực
| Là bộ phận của kết cấu hạ tầng đô thị để thu gom, vận chuyển, tiêu thoát nước mưa, nước thải, chống úng ngập và xử lý nước thải, bao gồm
a) Toàn bộ mạng lưới cống, kênh mương thu gom và chuyển tải, hồ điều hòa nước, hồ ao thu nước, các công trình đầu mối như trạm bơm, cửa xả và các bộ phận công trình phụ trợ như giếng kiểm tra, hố ga, cửa thu nước
b) Hệ thống thu gom nước thải, trạm (nhà máy) xử lý nước thải
c) Những công trình phụ trợ như đường quản lý quanh hồ, đường quản lý dọc hai bên bờ kênh mương thoát nước |
33/2012/QĐ-UBND
|
|
| 490 |
Hệ thống thoát nước mặt và nước mưa
| Là hệ thống thu gom nước mặt và nước mưa dẫn về nơi quy định nhằm ngăn ngừa nước mặt từ bên ngoài xâm nhập vào các ô chôn lấp. |
2037/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 491 |
Hệ thống thoát nước mưa Hết hiệu lực
| Bao gồm mạng lưới cống, kênh mương thu gom và chuyển tải, hồ điều hoà, các công trình đầu mối (trạm bơm, cửa xả...) và phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom và tiêu thoát nước mưa |
88/2007/NĐ-CP
|
|
| 492 |
Hệ thống thoát nước nửa riêng
| Là hệ thống thoát nước chung có tuyến cống bao để tách nước thải đưa về nhà máy xử lý |
39/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Định
|
| 493 |
Hệ thống thoát nước riêng
| Là hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt |
39/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Định
|
| 494 |
Hệ thống thoát nước thải Hết hiệu lực
| Bao gồm mạng lưới cống, kênh mương thu gom và chuyển tải, hồ điều hoà, các công trình đầu mối (trạm bơm, nhà máy xử lý, cửa xả...) và phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, tiêu thoát và xử lý nước thải |
88/2007/NĐ-CP
|
|
| 495 |
Hệ thống thoát nước thải đô thị Hết hiệu lực
| là hệ thống thoát nước thải nhằm mục đích thu gom, tiêu thoát và xử lý nước thải đô thị |
63/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 496 |
Hệ thống thông tin Hết hiệu lực
| Là một tập hợp và kết hợp của các phần cứng, phần mềm và các hệ mạng truyền thông được xây dựng và sử dụng để thu thập, tạo, tái tạo, phân phối và chia sẻ các dữ liệu, thông tin và tri thức nhằm phục vụ các mục tiêu của tổ chức |
10/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Sóc Trăng
|
| 497 |
Hệ thống thông tin Hết hiệu lực
| Là một tập hợp và kết hợp của các phần cứng, phần mềm và các hệ thống mạng truyền thông được xây dựng và sử dụng để thu thập, tái tạo, phân phối và chia sẻ các dữ liệu, thông tin và tri thức nhằm phục vụ các mục tiêu của tổ chức |
01/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Phú Yên
|
| 497 |
Hệ thống thông tin Hết hiệu lực
| Là hệ thống các trang thiết bị và cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý, trao đổi thông tin trong vận hành hệ thống điện và thị trường điện bao gồm:
a) Hệ thống phần cứng, phần mềm;
b) Hệ thống cơ sở dữ liệu và lưu trữ;
c) Cổng thông tin điện tử, bao gồm các trang thông tin điện tử. Hệ thống này được triển khai tại trụ sở của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện |
22/QĐ-ĐTĐL
|
|
| 497 |
Hệ thống thông tin Hết hiệu lực
| là hệ thống được tạo lập để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực hiện các xử lý khác đối với thông điệp dữ liệu. |
51/2005/QH11
|
|
| 497 |
Hệ thống thông tin Hết hiệu lực
| Là tập rời rạc các tài nguyên thông tin được tổ chức có cấu trúc cho việc thu thập, xử lý, chia sẻ, bảo trì, sử dụng phổ biến hay sắp xếp các dữ liệu, thông tin |
44/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
| 497 |
Hệ thống thông tin Hết hiệu lực
| Là một tập hợp và kết hợp của các phần cứng, phần mềm và các hệ thống mạng truyền thông được xây dựng và sử dụng để thu thập, tái tạo, phân phối và chia sẻ các dữ liệu, thông tin và tri thức nhằm phục vụ các mục tiêu của tổ chức |
22/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Định
|
| 497 |
Hệ thống thông tin
| Là một tập hợp và kết hợp các phần cứng, phần mềm, các hệ thống mạng truyền thông được xây dựng và sử dụng để thu thập, tạo, tái tạo, phân phối và chia sẻ các dữ liệu, thông tin, tri thức nhằm phục vụ cho các mục tiêu của tổ chức |
24/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Yên Bái
|
| 497 |
Hệ thống thông tin Hết hiệu lực
| Là một tập hợp và kết hợp các phần cứng, phần mềm, các hệ thống mạng truyền thông được xây dựng và sử dụng để thu thập, tạo, tái tạo, phân phối và chia sẻ các dữ liệu, thông tin nhằm phục vụ cho các mục tiêu của tổ chức |
176/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Giang
|
| 497 |
Hệ thống thông tin Hết hiệu lực
| Là sự kết hợp của phần cứng, phần mềm và Mạng truyền số liệu chuyên dùng được xây dựng và sử dụng để thu thập, tạo, tái tạo, phân phối và chia sẻ các dữ liệu, thông tin, tri thức nhằm phục vụ cho các mục tiêu của các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa |
3396/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
| 497 |
Hệ thống thông tin Hết hiệu lực
| Là tập hợp các thiết bị phần cứng, phần mềm và đường truyền dùng để thu nhận, quản lý, khai thác dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô. |
23/2013/TT-BGTVT
|
|
| 497 |
Hệ thống thông tin Hết hiệu lực
| Là tập hợp các thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin bao gồm phần cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động lưu trữ, xử lý, truyền đưa, chia sẻ, trao đổi, cung cấp và sử dụng thông tin. |
72/2013/NĐ-CP
|
|
| 498 |
Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia Hết hiệu lực
| là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và vận hành để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực hiện các xử lý khác đối với dữ liệu phục vụ công tác đăng ký doanh nghiệp. Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia bao gồm Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. |
43/2010/NĐ-CP
|
|
| 499 |
Hệ thống thông tin đất đai Hết hiệu lực
| là hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu và quy trình, thủ tục được xây dựng để thu thập, lưu trữ, cập nhật, xử lý, phân tích, tổng hợp và truy xuất thông tin đất đai |
45/2013/QH13
|
|
| 500 |
Hệ thống thông tin địa chính Hết hiệu lực
| là hệ thống bao gồm cơ sở dữ liệu địa chính, phần cứng, phần mềm và mạng máy tính được liên kết theo mô hình xác định. |
17/2010/TT-BTNMT
|
|