Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Số hiệu: 309/2002/QĐ-NHNN Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Người ký: Nguyễn Văn Giàu
Ngày ban hành: 09/04/2002 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 309/2002/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 309/2002/QĐ-NHNN NGÀY 09 THÁNG 4 NĂM 2002 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 và Luật các Tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 03 nam 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định 64/2001/NĐ-CP ngày 20/09/2001 của Chính phủ về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Căn cứ Quyết định số 44/2002/QĐ-TTg ngày 21/03/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng chứng từ điện tử làm chứng từ kế toán để hạch toán và thanh toán vốn của các Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục công nghệ tin học Ngân hàng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế Thanh toán điện tử liên ngân hàng".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nguyễn Văn Giàu

(Đã ký)

 

QUY CHẾ

THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 309/2002/QĐ-NHNN ngày 09/4/2002 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước)

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Quy chế Thanh toán điện tử liên ngân hàng quy định việc quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống Thanh toán diện tử liên ngân hàng để thực hiện việc thanh toán và quyết toán giữa các đơn vị tham gia hệ thống thanh toán này.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thanh toán điện tử liên ngân hàng (viết tắt là TTLNH) là quá trình xử lý các giao dịch thanh toán liên ngân hàng kể từ khi khởi tạo Lệnh thanh toán cho tới khi hoàn tất việc thanh toán cho người thụ hưởng, được thực hiện qua mạng máy tính.

2. Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng là hệ thống tổng thể gồm: hệ thống bù trừ Liên ngân hàng, hệ thống xử lý tài khoản tiền gửi thanh toán và cổng giao diện với hệ thống chuyển tiền điện tử của Ngân hàng Nhà nước (viết tắt là CTĐT).

3. Hệ thống bù trừ liên ngân hàng là Hệ thống xử lý các thanh toán liên ngân hàng điện tử nội địa bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.

4. Tiểu hệ thống thanh toán giá trị cao là tiểu hệ thống của Hệ thống TTLNH, thực hiện quyết toán tổng tức thời cho các khoản thanh toán giá trị cao và thanh toán khẩn.

5. Tiểu Hệ thống Thanh toán giá trị thấp là tiểu hệ thống của Hệ thống TTLNH, thực hiện thanh toán các khoản giá trị thấp.

6. Trung tâm thanh toán quốc gia là Trung tâm đặt tại Ngân hàng Trung ương; thực hiện các chức năng của hệ thống TTLNH: chức năng tiểu hệ thống giá trị cao, chức năng chuyển mạch tiểu hệ thống giá trị thấp, xử lý tài khoản tiền gửi thanh toán, giao diện với hệ thống CTĐT và các chức năng kiểm tra hệ thống; bao gồm phần cứng, phần mềm và truyền thông.

7. Trung tâm xử lý tỉnh là Trung tâm đặt tại Chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố và Sở Giao dịch NHNN (viết tắt là SGD-NHNN); thực hiện chức năng xử lý các Lệnh thanh toán của tiểu hệ thống giá trị thấp; chuyển mạch tiểu hệ thống giá trị cao trong phạm vi hệ thống TTLNH.

8. Trung tâm điều hành hệ thống là một bộ phận cấu thành của Trung tâm thanh toán quốc gia đảm nhiệm các chức năng quản lý và kiểm soát hệ thống TTLNH.

9. Thành viên trực tiếp (viết tắt là thành viên) là các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đã đăng ký, được cấp có thẩm quyền chấp nhận tham gia hệ thống TTLNH và có tài khoản tiền gửi thanh toán tại SGD-NHNN.

10 Đơn vị thành viên trực tiết (viết tắt là đơn vị thành viên) là một đơn vị của thành viên được kết nối trực tiếp với hệ thống TTLNH.

l1. Thành viên gián tiếp: là các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được tham gia hệ thống TTLNH thông qua thành viên trực tiếp.

12 . Người phát lệnh là một tổ chức hoặc cá nhân phát Lệnh thanh toán.

13. Người nhận lệnh là một tổ chức hoặc cá nhân nhận Lệnh thanh toán.

14. Đơn vị khởi tạo Lệnh thanh toán là thành viên hoặc đơn vị thành viên thay mặt cho người phát lệnh lập và xử lý một Lệnh thanh toán (Đi).

15. Đơn vị nhận Lệnh thanh toán là thành viên hoặc đơn vị thành viên thay mặt người nhận nhặn và xử lý Lệnh thanh toán (Đến).

16. Lệnh thanh toán là một tin điện do đơn vị thành viên lập và sử dụng để thực hiện thanh toán trong hệ thống TTLNH. Lệnh thanh toán có thể là một khoản thanh toán ghi Có hoặc một khoản thanh toán ghi Nợ.

17. Lệnh thanh toán Có là lệnh thanh toán của người phát lệnh nhằm ghi Nợ tài khoản của người phát lệnh mở tại đơn vị khởi tạo một khoản tiền xác định để ghi Có cho tài khoản của người nhận mở tại đơn vị nhận lệnh về khoản tiền đó.

18. Lệnh thanh toán Nợ là Lệnh thanh toán của người phát lệnh nhằm ghi Nợ tài khoản của người nhận mở tại đơn vị nhận một khoản tiền xác định và ghi Có cho tài khoản của người phát lệnh mở tại đơn vị khởi tạo về khoản tiền đó.

19. Lệnh thanh toán giá trị cao là Lệnh thanh toán Có với số tiền bằng hoặc lớn hơn mức quy định về thanh toán giá trị cao.

20. Lệnh thanh toán giá trị thấp là Lệnh thanh toán Có với số tiền dưới mức quy đình về thanh toán giá trị cao.

21. Lệnh thanh toán khẩn là Lệnh thanh toán Có giá trị thấp nhưng được khách hàng yêu cầu chuyển khẩn.

22. Tin điện là thông tin điện tử thể hiện nội dung của Lệnh thanh toán hay thông báo về việc thanh toán và được truyền qua mạng máy tính giữa các đơn vị tham gia TTLNH.

23. Xác nhận tin điện là thông tin điện tử nhằm xác nhận tình trạng của các Lệnh thanh toán trong hệ thống TTLNH.

24. Quyết toán là việc xác định và thanh toán giá trị cuối cùng giữa các thành viên liên quan để hoàn tất nghĩa vụ thanh toán.

25. Quyết toán tổng tức thời là việc thực hiện các nghĩa vụ thanh toán giữa các thành viên hoặc đơn vị thành viên trên cơ sở xử lý quyết toán tức thời từng khoản thanh toán.

26. Quyết toán kết quả bù trừ giá trị thấp (gọi tắt là quyết toán bù trừ) là việc thực hiện các nghĩa vụ thanh toán giữa các bên tham gia thanh toán bù trừ trực tiếp sau khi đã cân đối giữa tổng các khoản phải thu và các khoản phải trả.

27. Hạn mức nợ ròng là mức giá trị tối đa quy định cho các giao dịch thanh toán giá trị thấp được tham gia quyết toán bù trừ.

28. Mã hoá là phương thức chuyển đổi thông tin làm cho người không được phép sử dụng không thể hiểu được thông tin đó, nhằm giữ bí mật thông tin.

29. Mã khoá bảo mật là một ứng dụng kỹ thuật Tin học nhằm bảo đảm bí mật và an toàn dữ liệu điện tử trong giao dịch, kiểm soát thanh toán và lưu trữ trên mạng máy tính.

30. Người sử dụng là người vận hành chương trình TTLNH theo nhiệm vụ được phân công.

Điều 3- Các chức năng chính của hệ thống TTLNH:

1- Thực hiện thanh toán giá trị cao;

2- Thực hiện thanh toán giá trị thấp;

3- Thực hiện quyết toán, bao gồm cả quyết toán tổng tức thời và quyết toán bù trừ;

4- Xử lý giao diện với hệ thống CTĐT.

Điều 4. Chứng từ sử dụng trong TTLNH

1. Cơ sở để lập Lệnh thanh toán là các chứng từ sử dụng cho TTLNH theo chế độ hiện hành

2. Chứng từ sử dụng trong TTLNH là Lệnh thanh toán bằng giấy hoặc dưới dạng chứng từ điện tử.

3. Lệnh thanh toán phải được lập theo đúng mẫu, đáp ứng các chuẩn dữ liệu và đủ số liên (nếu là chứng từ giấy) theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 5. Các tài khoản được sử dụng trong hệ thống TTLNH

- Tài khoản tiền gửi thanh toán của các thành viên;

- Tài khoản thanh toán bù trừ ;

- Tài khoản thu hộ chi hộ;

- Tài khoản thích hợp khác.

1. Đối với thành viên

a) Tại Hội sở chính sử dụng các tài khoản sau đây:

- Tài khoản thu hộ chi hộ (mở tài khoản chi tiết cho từng đơn vị thành viên của mình có tham gia hệ thống TTLNH).

- Tài khoản thanh toán bù trừ.

- Các tài khoản thích hợp khác liên quan (Tài khoản tiền gửi của khách hàng, các tài khoản nội bộ khác).

*) Đối với các thành viên không có các chi nhánh thì không phải mở Tài khoản thu hộ chi hộ.

b) Tại các đơn vị thành viên sử dụng các tài khoản sau đây

- Tài khoản thu hộ chi hộ (mở tài khoản chi tiết thanh toán với Hội sở chính)

- Tài khoản thanh toán bù trừ.

- Tài khoản tiền gửi thanh toán.

- Các tài khoản thích hợp khác liên quan (tài khoản tiền gửi của khách hàng, các tài khoản nội bộ khác).

2. Đối với Trung tâm thanh toán Quốc gia sử dụng các tài khoản sau:

a) Tài khoản tiền gửi thanh toán của các thành viên tham gia TTLNH.

b) Tài khoản thanh toán bù trừ.

c) Tài khoản thích hợp khác.

Điều 6. Thanh toán Nợ trong hệ thống TTLNH

1. Thanh toán Nợ trong hệ thống TTLNH xử lý các khoản thanh toán nợ dưới đây của nội bộ hệ thống Ngân hàng Nhà nước và được mặc nhiên coi là chuyển tiền Nợ có ủy quyền (không cần Hợp đồng chuyển Nợ):

a) Điều chuyển tiền mặt, ngân phiếu thanh toán theo lệnh của cấp có thẩm quyền) giữa các đơn vị Ngân hàng Nhà nước với nhau;

b) Chuyển số chênh lệch thiếu (số tiền kiểm đếm thực tế nhỏ hơn số tiền ghi trên chứng từ) khi điều chuyển tiền mặt, ngân phiếu thanh toán giữa các đơn vị Ngân hàng Nhà nước theo biên bản kết quả kiểm đếm của Hội đồng giao nhận kiểm đếm;

c) Thanh toán séc chuyển tiền, thư tín dụng do Ngân hàng Nhà nước phát hành;

d) Đòi tiền nhượng giấy tờ in quan trọng giữa các đơn vị Ngân hàng Nhà nước;

e) Thanh toán mua hộ ngoại tệ cho Ngân hàng Nhà nước;

g) Chuyển số chênh lệch thu nhỏ hơn chi của các đơn vị Ngân hàng Nhà nước về SGD-NHNN sau khi quyết toán được duyệt;

h) Chuyển giá trị còn lại (chưa khấu hao hết) của tài sản cố định khi được phép thanh lý hoặc điều chuyển;

i) Thanh toán Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và Tín phiếu Kho bạc Nhà nước đến hạn;

k) Thanh toán Nợ trong các trường hợp từ chối chấp nhận Lệnh thanh toán Nợ và chuyển tiêu số liệu quyết toán chuyển tiền;

l) Chuyển các khoản Nợ về tạm ứng phải có văn bản đề nghị của Thủ trưởng đơn vị Ngân hàng Nhà nước nhận Nợ trong phạm vi chế độ tạm ứng cho phép.

2. Chuyển các khoản Nợ giữa các thành viên là tổ chức tín dụng, phải có uỷ quyền trước và được NHNN chấp thuận bằng văn bản.

Điều 7. Quy định về thanh toán giá trị cao và thanh toán giá trị thấp

1. Thanh toán giá trị cao có giá trị từ 500.000.000 đ (Năm trăm triệu đồng) trở lên.

2. Thanh toán giá trị thấp có giá trị nhỏ hơn 500.000.000 đ (Năm trăm triệu đồng).

Chương 2:

THÀNH VIÊN

Điều 8. Điều kiện thành viên

Các thành viên tham gia hệ thống TTLNH phải tuân thủ các điều kiện sau đây:

1. Phải có tài khoản tiền gửi thanh toán tại Sở Giao dịch NHNN;

2. Phải duy trì số dư tài khoản tiền gửi thanh toán bảo đảm thực hiện quyết toán bù trừ qua hệ thống TTLNH;

3. Phải thiết lập, duy trì và quản lý hạn mức nợ ròng và thực hiện đầy đủ các quy định về ký quỹ các chứng từ có giá tại NHNN.

4. Phải đăng ký tên, chức vụ, chữ ký mẫu và địa chỉ liên hệ của cán bộ được giao trách nhiệm hoặc uỷ quyền thực hiện TTLNH của đơn vị;

5. Phải đăng ký thiết bị đầu cuối và kênh truyền thông mà thành viên sẽ sử dụng khi tham gia hệ thống, bảo đảm vận hành các thiết bị và phần mềm đầu cuối của hệ thống TTLNH hoạt động tốt;

Riêng các đơn vị thuộc hệ thống NHNN, chỉ thực hiện các Khoản 4, 5 của Điều này.

Điều 9. Thủ tục tham gia và rút khỏi hệ thống

1. Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán muốn tham gia hệ thống TTLNH phải gửi Đơn tham gia hệ thống (Biểu số TTLNH-01) đến Ban điều hành hệ thống TTLNH.

2. Thành viên và đơn vị thành viên muốn rút khỏi hệ thống TTLNH phải gửi Đơn rút khỏi hệ thống đến Ban điều hành hệ thống TTLNH trước 2 tuần kể từ ngày dự định rút khỏi hệ thống TTLNH (Biểu số TTLNH-02).

3 . Ban điều hành hệ thống TTLNH sẽ thông báo kết quả xử lý Đơn đến tổ chức cung ứng địch vụ thanh toán xin tham gia (hoặc rút khỏi) hệ thống và đến tất cả các thành viên tham gia hệ thống TTLNH.

Khi có thông báo của Ban điều hành chấp thuận Đơn rút khỏi hệ thống, thành viên và các đơn vị thành viên trực thuộc phải ngừng tham gia hệ thống vào cùng thời gian do Ban điều hành ấn định.

4. Đối với các đơn vị thành viên hoặc thành viên gián tiếp thuộc thành viên trực tiếp nào thì thành viên trực tiếp đó đăng ký danh sách các đơn vị tham gia hệ thống TTLNH (Biểu số: TTLNH-03) gửi Ban điều hành xem xét, phê chuẩn.

Điều 10. Phí và quản lý phí trong TTLNH

Chi phí xây dựng, lắp đặt duy trì, phát triển, nâng cấp hoạt động của hệ thống phần thuộc NHNN, do NHNN chi trả. Chi phí xây dựng, lắp đặt duy trì, phát triển, nâng cấp hoạt động của hệ thống phần thuộc các thành viên do các thành viên chi trả.

- Mức thu phí dịch vụ cho các giao dịch thanh toán, áp dụng theo quy định hiện hành.

- Xử lý các khoản phí có liên quan khác, do Ban điều hành hệ thống TTLNH quyết định.

Chương 3:

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG

Điều 11. Ban điều hành hệ thống TTLNH

1. NHNN thành lập Ban điều hành hệ thống TTLNH, thành phần gồm:

- 01 Phó thống đốc NHNN là Trưởng ban;

- Đại điện lãnh đạo của một số đơn vị tại trụ sở chính NHNN và Ngân hàng thương mại là thành viên:

+ Vụ Kế toán tài chính

+ Vụ Tín dụng

+ Vụ Chính sách tiền tệ

+ Vụ Pháp chế

+ Sở giao dịch NHNN

+ Cục Công nghệ tin học Ngân hàng

+ Ngân hàng Công thương Việt Nam

+ Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

+ Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam

+ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

2- Quyền hạn và trách nhiệm của Ban điều hành:

a) Chỉ đạo hoạt động thường xuyên của hệ thống TTLNH;

b) Giải quyết những vấn đề liên quan đến hoạt động của hệ thống TTLNH;

c) Xử lý tranh chấp;

d) Phê duyệt chương trình, tổ chức, chủ trì các phiên họp Ban điều hành và Hội nghị các thành viên;

e) Phê chuẩn việc tham gia, đình chỉ hoặc rút khỏi hệ thống TTLNH của các thành viên và đơn vị thành viên.

g) Ra quyết định giải quyết những vấn đề quan trọng liên quan đến hệ thống TTLNH.

Điều 12. Kiểm tra tính hợp lệ Lệnh thanh toán

Các Lệnh thanh toán trong hệ thống TTLNH lập dưới dạng chứng từ điện tử theo đúng quy định của NHNN. Trong quá trình sử dụng, các thành viên hoặc đơn vị thành viên phải kiểm tra và phải chịu trách nhiệm pháp lý nếu sử dụng chứng từ bất hợp pháp. Thông tin cần kiểm tra gồm:

1. Loại và khuôn dạng của các dữ liệu;

2. Tính hợp pháp (được uỷ quyền) của người khởi tạo dữ liệu;

3. Ngày tháng, tổng kiểm tra;

4. Tính duy nhất;

5. Các yếu tố bắt buộc đối với Lệnh thanh toán;

6. Mã xác nhận tin điện.

7. Mã đơn vị tham gia, mã thiết bị sử dụng đầu cuối và mã người duyệt.

Điểu 13. Thời gian làm việc áp dụng trong TTLNH

1. Các thời điểm áp dụng trong TTLNH được quy định như sau:

a) Thời điểm các đơn vị ngừng nhận chứng từ thanh toán trong ngày của khách hàng là 15 giờ 30 của ngày làm việc. Các chứng từ nhận sau 15 giờ 30 sẽ được xử lý vào ngày làm việc tiếp theo;

b) Thời điểm các đơn vị ngừng gửi Lệnh thanh toán trong ngày là 15 giờ 45 của ngày làm việc;

c) Thời điểm hoàn thành xử lý các công việc trong ngày của toàn hệ thống là 16 giờ 30 của ngày làm việc.

2. Các thành viên tham gia hệ thống TTLNH phải chấp hành đúng các quy định về thời điểm áp dụng trong thanh toán điện tử liên hàng nêu trên để bảo đảm thanh toán được thực hiện thuận lợi, chính xác, kịp thời và an toàn tài sản.

3. Thay đổi thời gian làm việc

Việc thay đổi thời gian làm việc sẽ do Ban điều hành quyết định để phù hợp với yêu cầu thanh toán và được thông báo trước tới các thành viên và đơn vị thành viên.

Điều 14. Ghi nhật ký các giao dịch

Quá trình xử lý các giao dịch được hệ thống TTLNH tự động ghi dưới dạng các file dữ liệu nhật ký. Định kỳ, các file nhật ký phải được lưu trữ ra các thiết bị mang tin (băng từ, đĩa mềm, đĩa cứng, CD-ROM) và được bảo quản theo chế độ quy định như đối với việc bảo quản chứng từ điện tử. Trường hợp cần thiết (thanh tra, kiểm soát, giải quyết tranh chấp...), các đơn vị phải có trách nhiệm xuất trình các file dữ liệu nhật ký cho các cơ quan chức năng có thẩm quyền. Quy định về ghi nhật ký như sau:

1. Đối với mỗi thành viên, đơn vị thành viên, ghi nhật ký các yêu cầu giao dịch và tin điện kết quả;

2. Đối với Trung tâm thanh toán Quốc gia, Trung tâm xử lý Tỉnh, ghi nhật ký các tin điện giao dịch và kết quả xử lý.

Điều 15. Kiểm soát người sử dụng

Cấp phát và quản lý Mã khoá bảo mật tham gia hệ thống TTLNH:

1. Mã khoá bảo mật được chia làm 2 loại:

- Mã khoá bảo mật để lập Lệnh thanh toán và kiểm soát nội bộ;

- Mã khoá bảo mật thẩm quyền phê duyệt.

2. Mã khoá bảo mật được phân cấp quản lý như sau:

- Thành viên và đơn vị thành viên cấp phát và quản lý mã khoá bảo mật để lập Lệnh thanh toán và kiểm soát nội bộ;

- Trung tâm thanh toán Quốc gia cấp phát và quản lý mã khoá bảo mật thẩm quyền phê duyệt.

3. Người được giao mã khoá phải có trách nhiệm sử dụng và bảo quản đúng quy định, trong trường hợp bị lộ hoặc nghi bị lộ, phải báo ngay cho cấp có thẩm quyền để làm thủ tục thay đổi kịp thời.

4. Mã khoá phải dược thu hồi và huỷ khi người sử dụng chuyển đổi công tác hoặc bị buộc ngừng sử đụng hệ thống.

Điều 16. Vấn tin và đối chiếu

1. Vấn tin

Thành viên và các đơn vị thành viên thực hiện vấn tin về thông tin số dư tài khoản và các thông tin liên quan của mình, bằng cách gửi tin điện yêu cầu vấn tin. Hệ thống sẽ tự động kiểm tra tính hợp lệ của các yêu cầu này và cung cấp các thông tin trả lời.

2. Đối chiếu

Công việc đối chiếu được thực hiện hàng ngày vào thời điểm cuối giờ làm việc:

a) Số liệu đã hạch toán trong ngày tại Trung tâm thanh toán Quốc gia và Trung tâm xử lý Tỉnh là căn cứ gốc để đối chiếu kết quả thanh toán;

b) Về nguyên tắc toàn bộ lệnh thanh toán phát sinh phải được đối chiếu khớp đúng giữa số liệu tại Trung tâm thanh toán Quốc gia, Trung tâm xử lý Tỉnh với các đơn vị thành viên ngay trong ngày, trừ trường hợp bất khả kháng như sự cố kỹ thuật, truyền thông;

c) Việc đối chiếu Lệnh thanh toán được thực hiện cho từng ngày riêng biệt. Trong trường hợp có sự cố không thể hoàn thành trong ngày theo quy định, thì được phép kéo dài sang ngày làm việc kế tiếp sau khi sự cố được khắc phục. Tuy nhiên, việc đối chiếu dù thực hiện vào ngày kế tiếp nhưng vẫn phải phản ánh theo ngày phát sinh lệnh thanh toán;

d) Trung tâm xử lý Tỉnh nhận dữ liệu Lệnh thanh toán liên tỉnh từ Trung tâm thanh toán Quốc gia và tổng hợp với dữ liệu Lệnh thanh toán trên địa bàn mình quản lý để chuyển cho các đơn vị thành viên đối chiếu;

e) Các đơn vị thành viên nhận số liệu và đối chiếu với số liệu Lệnh thanh toán thực chuyển và nhận trong ngày theo hướng dẫn tại Điều 42, Khoản 2 của Quy chế này.

Trong trường hợp có sai khác, các đơn vị thành viên phải thông báo, phối hợp với Trung lâm xử lý Tỉnh và Trung tâm thanh toán Quốc gia để xử lý.

Điều 17. Gia hạn thêm thời gian vận hành

Trường hợp do yêu cầu công việc, do hệ thống xuất hiện lỗi tại Trung tâm thanh toán Quốc gia, Trung tâm xử lý Tỉnh, các đơn vị thành viên hoặc do các nguyên nhân khác gây ảnh hưởng quá trình thanh toán, có thể gia hạn thêm thời gian vận hành tạm thời; Việc gia hạn thêm thời gian vận hành sẽ do Ban điều hành hệ thống quyết định và được thông báo tới tất cả các đơn vị trong hệ thống.

Điều 18. Chuyển file và tin điện

Ngoài các Lệnh thanh toán, hệ thống còn xử lý:

1. Các loại File hoặc tin điện dữ liệu được chuyển qua hệ thống TTLNH

a) Các File hoặc tin điện yêu cầu trả lời xác nhận;

b) Các File hoặc tin điện kết quả bù trừ ;

c) Các file hoặc tin điện báo cáo;

d) Các File hoặc tin điện vấn tin;

e) Các File hoặc tin điện giao dịch (qua cổng giao diện) giữa hệ thống TTLNH và hệ thống CTĐT.

2. Các yêu cầu chuyển File hoặc tin điện:

a) Các File hoặc tin điện phải được tự động mã hoá khi gửi và giải mã khi nhận;

b) Tuỳ loại, các File hoặc tin điện được kiểm tra tính hợp lệ theo các yếu tố:

- Cấu trúc File hoặc tin điện và các yếu tố bắt buộc.

- Số kiểm tra về số lượng các khoản thanh toán và số tiền.

3. Thay đổi các khuôn dạng File hoặc tin điện

Các File hoặc tin điện giao dịch giữa hệ thống TTLNH và CTĐT sẽ được tự động chuyển đổi khuôn dạng phù hợp trước khi gửi đi hoặc sau khi nhận được.

Điều 19. Hoạt động của hệ thống dự phòng

1. Đối với Trung tâm thanh toán Quốc gia

a) Trong trường hợp Trung tâm thanh toán Quốc gia có sự cố bất khả kháng như thiên tai, địch hoạ..., Trưởng ban điều hành hệ thống sẽ ra quyết định chuyển sang hệ thống dự phòng. .

b) Mọi dữ liệu và kết quả xử lý tại Trung tâm thanh toán dự phòng có giá trị pháp lý như đối với Trung tâm thanh toán chính.

c) Việc chuyển hoạt động về Trung tâm thanh toán chính sau khi sự cố được khắc phục, sẽ được thực hiện bắt đầu vào ngày làm việc tiếp sau.

d) Trung tâm thanh toán Quốc gia phải thông báo cho toàn hệ thống biết việc chuyển đổi này.

2. Đối với Trung tâm xử lý Tỉnh

a) Trong trường hợp xảy ra sự cố bất khả kháng như thiên tai, địch hoạ..., hoặc có sự cố hệ thống TTLNH tại Trung tâm xử lý Tỉnh, Giám đốc Chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố nơi có hệ thống bị sự cố phải báo cáo Ban điều hành tình hình sự cố, nếu thời gian cần hơn 4 giờ để khắc phục sự cố thì Ban điều hành ra quyết định chuyển hoạt động của Trung tâm xử lý Tỉnh sang Trung tâm xử lý Tỉnh dự phòng.

b) Mọi dữ liệu và kết quả xử lý tại Trung tâm xử lý Tỉnh dự phòng có giá trị pháp lý như đối với xử lý ở Trung tâm xử lý Tỉnh chính.

c) Khi sự cố đã được khắc phục xong, việc chuyển hoạt động hệ thống về trạng thái bình thường được bắt đầu vào ngày làm việc tiếp sau. Việc chuyển các dữ liệu từ Trung tâm xử lý Tỉnh dự phòng về Trung tâm xử lý Tỉnh (chính) sẽ được thực hiện vào cuối ngày làm việc qua mạng máy tính hoặc bằng các thiết bị mang tin như: băng từ, đĩa mềm, đa cứng, CD-ROM...

d) Khi có quyết định chuyển sang Trung tâm xử lý Tỉnh dự phòng, Các thành viên và đơn vị thành viên liên quan phải có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm xử lý Tỉnh, Trung tâm thanh toán Quốc gia nhanh chóng triển khai và duy trì hoạt động của Trung tâm xử lý Tỉnh dự phòng cho đến khi Trung tâm xử lý Tỉnh chính được khôi phục và hoạt động bình thường.

e) Trung tâm thanh toán Quốc gia phải thông báo cho toàn hệ thống biết việc chuyển đổi này. Các thành viên, đơn vị thành viên khác tạm dừng các thanh toán đối với các đơn vị thành viên liên quan đến Trung tâm xử lý Tỉnh bị sự cố cho đến khi nhận được thông báo của Trung tâm thanh toán Quốc gia về tình trạng sẵn sàng hoạt động của Trung tâm xử lý Tỉnh dự phòng.

g) Thực hiện kiểm tra dữ liệu tại Trung tâm xử lý Tỉnh dự phòng như sau:

- Các thành viên và đơn vị thành viên phải gửi báo cáo tổng số các Lệnh thanh toán Đi và Đến cho đến trước thời điểm được thông báo chuyển sang Trung tâm xử lý Tỉnh dự phòng.

- Cán bộ vận hành tại Trung tâm xử lý Tỉnh dự phòng tổng hợp và kiểm tra dữ liệu lưu tại Trung tâm với số liệu báo cáo của các đơn vị. Chỉ khi số liệu khớp đúng và tổng các Lệnh thanh toán Đi bằng tổng các Lệnh thanh toán Đến thì Trung tâm xử lý Tỉnh dự phòng mới chính thức được phép hoạt động.

- Các thành viên và đơn vị thành viên phải có trách nhiệm về pháp lý đối với số liệu báo cáo của mình.

- Trong trường hợp nếu có sai khác về số liệu, các thành viên và đơn vị thành viên liên quan phải phối hợp với Trung tâm xử lý Tỉnh dự phòng và Trung tâm thanh toán Quốc gia để cùng xử lý.

- Đối với SGD-NHNN, khi có sự cố phải chuyển hệ thống dự phòng, cũng phải tuân thủ các quy định như đối với một Trung tâm xử lý Tỉnh. Ngoài ra, chức năng quản lý tài khoản sẽ được chuyển sang thực hiện tại Trung tâm thanh toán quốc gia.

Chương 4:

HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TRONG HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG

Điều 20. Thủ tục tạo lập Lệnh thanh toán

1. Lệnh thanh toán khởi tạo từ chứng từ giấy

a) Đối với kế toán viên quản lý tài khoản khách hàng (gọi tắt kế toán viên giao dịch) thực hiện khởi tạo Lệnh thanh toán qua các thủ tục sau:

- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp chứng từ giao dịch thanh toán của khách hàng;

- Xác định loại thanh toán để xử lý;

- Đối chiếu, kiểm tra số dư tài khoản của khách hàng;

- Nhập các dữ liệu theo mẫu quy định được thể hiện trên màn hình:

+ Đơn vị gửi lệnh;

+ Đơn vị nhận lệnh;

+ Số tiền;

+ Tên và địa chỉ, số Chứng minh thư hoặc số Hộ chiếu của người gửi;

+ Tài khoản của người gửi;

+ Đơn vị phục vụ người phát lệnh;

+ Tên và địa chỉ, số Chứng minh thư hoặc số Hộ chiếu của người nhận;

+ Tài khoản của người nhận;

+ Đơn vị phục vụ người nhận lệnh;

+ Nội dung chuyển tiền;

- Kiểm soát lại các dữ liệu đã nhập và ghi Mã khoá bảo mật (nội bộ) vào chứng từ điện tủ.

- Ký trên chứng từ, chuyển chứng từ và dữ liệu đã nhập cho kế toán viên chuyển tiền.

b) Đối với Kế toán kiểm soát (Kế toán trưởng hoặc người được uỷ quyền)

- Căn cứ trên các chứng từ liên quan, nhập lại để kiểm tra số liệu do kế toán viên giao dịch đã nhập những yếu tố sau:

+ Đơn vị nhận lệnh;

+ Đơn vị phục vụ người phát lệnh;

+ Đơn vị phục vụ người nhận lệnh;

+ Số tiền.

- Nếu phát hiện có sai sót, chuyển trả kế toán viên giao dịch chỉnh sửa;

- Nếu dữ liệu đúng, ghi Mã khoá bảo mật (nội bộ) của mình vào Lệnh thanh toán, ký trên chứng từ và chuyển cho người duyệt.

c) Nhiệm vụ của người duyệt (chủ tài khoản hoặc người được uỷ quyền)

- Kiểm tra sự khớp đúng giữa số liệu trên chứng từ gốc và số liệu trên màn hình;

- Nếu phát hiện sai sót, chuyển trả kế toán viên giao dịch hoặc Kế toán kiểm soát chỉnh sửa.

- Nếu dữ liệu đúng, ký chứng từ, ghi Mã khoá bảo mật của mình vào Lệnh thanh toán để chuyển đi.

2- Lệnh thanh toán tạo từ chứng từ điện tử

Trường hợp đầu vào là chứng từ điện tử của hệ thống thanh toán nội bộ hoặc song phương của các tổ chức tín dụng đã được kiểm tra hợp lệ, kế toán giao dịch bổ sung các nội dung còn thiếu theo quy định lập Lệnh thanh toán; Kế toán kiểm soát và người duyệt kiểm tra lại các yếu tố tương tự như đối với trường hợp chứng từ giấy để bảo đảm tính chính xác và ghi Mã khoá bảo mật của mình vào Lệnh thanh toán để chuyển đi.

3- Sau khi người duyệt đã kiểm tra và ghi mã khoá bảo mật, in ra giấy 2 liên: 1 liên lưu nhật ký chứng từ, 1 liên sử dụng để báo Nợ hoặc báo Có cho khách hàng.

Điều 21. Hạch toán tại đơn vị khởi tạo các Lệnh thanh toán giá trị cao hoặc giá trị thấp đã được chấp thuận (bao gồm cả kết quả thanh toán bù trừ trên các địa bàn tỉnh, thành phố, khu vực).

1. Hạch toán Lệnh thanh toán giá trị cao hoặc khẩn

a) Đối với Lệnh thanh toán Có

Nợ tài khoản thích hợp (tiền gửi của khách hàng...)

Có tài khoản thu hộ, chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với Hội sở chính).

b) Đối với Lệnh thanh toán Nợ

Nợ tài khoản thu hộ, chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với Hội sở chính)

Có tài khoản chờ thanh toán khác.

- Khi nhận được thông báo chấp nhận chuyển Nợ của đơn vị nhận, đơn vị khởi tạo sẽ trả tiền cho khách hàng và lập phiếu chuyển khoản để hạch toán:

Nợ tài khoản chờ thanh toán khác (đối với Lệnh thanh toán Nợ của khách hàng).

Có tài khoản thích hợp (tiền gửi của khách hàng...)

Xử lý trường hợp nhận được Thông báo từ chối chấp nhận Lệnh thanh toán Nợ (có ghi rõ lý do từ chối) đơn vị khởi tạo kiểm tra tính hợp lệ và hạch toán:

Có tài khoản thu hộ, chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với Hội sở chính)

Nợ tài khoản thích hợp (tài khoản trước đây đã ghi Có)

2. Hạch toán các Lệnh thanh toán giá trị thấp và kết quả sau khi xử lý thanh toán bù trừ trên địa bàn.

a) Khi gửi các lệnh thanh toán đi tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn,

- Đối với Lệnh thanh toán Có thì hạch toán:

Nợ tài khoản: thích hợp

Có tài khoản: thanh toán bù trừ

- Đối vời Lệnh thanh toán Nợ thì hạch toán:

Nợ tài khoản: thanh toán bù trừ

Có tài khoản: thích hợp

Trước khi xử lý và hạch toán các Lệnh thanh toán Nợ (nếu được phép), phải nhận được thông báo chấp nhận chuyển Nợ của Ngân hàng thành viên nhận lệnh, thông báo chấp nhận chuyển Nợ được lưu cùng với Lệnh chuyển Nợ.

b) Khi nhận được các lệnh thanh toán thông qua thanh toán bù trừ trên địa bàn chuyển đến, thì hạch toán:

- Đối với Lệnh thanh toán Có thì hạch toán:

Nợ tài khoản: thanh toán bù trừ

Có tài khoản: thích hợp

- Đối với Lệnh thanh toán Nợ thì hạch toán:

Nợ tài khoản: thích hợp

Có tài khoản: thanh toán bù trừ.

c) Khi nhận được kết quả thanh toán bù trừ do Trung tâm xử lý Tỉnh gửi về sau mỗi lần xử lý kết quả thanh toán bù trừ, thì hạch toán như sau:

- Trường hợp số tiền chênh lệch trong thanh toán bù trừ được thu về (phải thu) thì hạch toán:

Nợ tài khoản: thu hộ chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với Hội sở chính).

Có tài khoản thanh toán bù trừ.

- Trường hợp số tiền chênh lệch trong thanh toán bù trừ phải chi trả (phải trả) thì hạch toán:

Nợ tài khoản: thanh toán bù trừ.

Có tài khoản: thu hộ chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với Hội sở chính).

Cuối ngày giao dịch, tài khoản thanh toán bù trừ phải có số dư bằng không.

Điều 22. Hạch toán các Lệnh thanh toán tại đơn vị nhận lệnh thanh toán:

1. Tại Hội sở chính của thành viên:

a) Hạch toán Lệnh thanh toán:

- Đối với Lệnh thanh toán Có (giá trị cao hoặc khẩn)

+ Trường hợp cá nhân và đơn vị được hưởng có tài khoản tại Hội sở chính thì hạch toán:

Nợ tài khoản tiền gửi thanh toán tại NHNN

Có tài khoản nội bộ thích hợp

+ Trường hợp cá nhân hoặc đơn vị được hưởng mở tài khoản tại chi nhánh trực thuộc trong hệ thống, thì hạch toán:

Nợ tài khoản tiền gửi thanh toán tại NHNN

Có tài khoản thu hộ chi hộ (Tài khoản chi tiết đối với từng đơn vị chi nhánh, Hội sở)

- Đối với các Lệnh thanh toán Nợ

+ Trường hợp cá nhân và đơn vị phải trả tiền mở tài khoản tại Hội sở chính thì hạch toán:

Nợ tài khoản: tiền gửi nội bộ thích hợp

Có tài khoản: tiền gửi thanh toán tại NHNN

+ Trường hợp cá nhân hoặc đơn vị phải trả tiền mở tài khoản tại chi nhánh trực thuộc trong hệ thống, thì hạch toán:

Nợ tài khoản: thu hộ chi hộ (tài khoản chi tiết đối với từng đơn vị chi nhánh, Hội sở)

Có tài khoản: tiền gửi thanh toán tại NHNN.

b) Hạch toán các lệnh thanh toán tham gia thanh toán bù trừ và kết quả thanh toán bù trừ khi Hội sở chính với tư cách là một thành viên tham gia trực tiếp do SGD-NHNN là đơn vị chủ trì, thì xử lý và hạch toán như sau:

- Khi gửi các lệnh đi tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn, cũng như khi nhận được các lệnh thanh toán do các thành viên khác gửi đến, thì xử lý và hạch toán tương tự như hướng dẫn tại Điều 21, Khoản 2, Điểm a và b.

- Khi nhận được kết quả thanh toán bù trừ do SGD-NHNN chuyển về thì xử lý như sau:

+ Nếu kết quả được thu về (phải thu) thì hạch toán:

Nợ tài khoản tiền gửi NHNN

Có tài khoản thanh toán bù trừ

+ Nếu kết quả phải trả thì hạch toán:

Nợ tài khoản thanh toán bù trừ

Có tài khoản tiền gửi NHNN

c) Khi nhận được kết quả thanh toán bù trừ từ các Trung tâm xử lý Tỉnh, thì hạch toán:

- Trên cơ sở Bảng kê thanh toán do SGD-NHNN gửi đến, căn cứ vào tổng số chênh lệch phải thu hoặc phải trả, hạch toán tương ứng giữa tài khoản tiền gửi thanh toán tại NHNN và tài khoản thanh toán bù trừ.

Căn cứ vào kết quả chi tiết trên Bảng kê thanh toán do SGD-NHNN gửi đến, hạch toán chi tiết giữa tài khoản thanh toán bù trừ và tài khoản thu hộ chi hộ (tài khoản chi tiết đối với từng đơn vị chi nhánh, Hội sở).

2. Tại các đơn vị thành viên (các chi nhánh):

a) Hạch toán đối với các lệnh thanh toán

+ Đối với Lệnh thanh toán Có

Nợ tài khoản thu hộ chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với Hội sở chính) Có tài khoản thích hợp.

+ Đối với Lệnh thanh toán Nợ

Nợ tài khoản thích hợp.

Có tài khoản thu hộ chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với Hội sở chính)

b) Trường hợp khi nhận được các lệnh thanh toán thông qua thanh toán bù trừ trên địa bàn và kết quả thanh toán bù trừ sau mỗi lần xử lý kết quả thanh toán bù trừ, thì xử lý và hạch toán như Điều 21, Khoản 2, Điểm b và c.

c) Xử lý Lệnh thanh toán Nợ có uỷ quyền nhưng khách hàng không đủ khả năng thanh toán:

- Đơn vị nhận phải thông báo ngay cho khách hàng nộp đủ tiền vào tài khoản để thực hiện Lệnh thanh toán Nợ trong phạm vi thời hạn chấp nhận được quy định (tối đa là 02 giờ làm việc kể từ khi nhận được Lệnh thanh toán Nợ).

- Trong phạm vi thời hạn chấp nhận được quy định, nếu khách hàng nộp đủ tiền vào tài khoản để thực hiện Lệnh thanh toán Nợ thì đơn vị nhận hạch toán:

Nợ tài khoản khách hàng

Có tài khoản thu hộ, chi hộ

Hết thời hạn chấp nhận quy định, nếu khách hàng không nộp đủ tiền vào tài khoản để thực hiện Lệnh thanh toán Nợ đến thì đơn vị nhận lập Lệnh thanh toán Nợ đi chuyển trả đơn vị khởi tạo, nêu rõ nội dung từ chối và hạch toán Lệnh chuyển tiền đến:

Nợ tài khoản phải thu

Có tài khoản thu hộ chi hộ

Lập Lệnh thanh toán Nợ đi gửi đơn vị khởi tạo theo nội dung đã từ chối:

Nợ tài khoản thu hộ, chi hộ

Có tài khoản phải thu.

Đơn vị nhận phải mở sổ theo dõi các Lệnh thanh toán Nợ đến không thanh toán được để có số liệu phục vụ báo cáo tình hình thanh toán điện tử theo quy định.

Điều 23- Hạch toán và xử lý các Lệnh thanh toán tại Trung tâm thanh toán Quốc gia (Sở giao dịch NHNN)

Căn cứ Bảng kê được lập trên dữ liệu điện tử để làm cơ sở kiểm soát, hạch toán, kiểm toán và lưu trữ.

1. Đối với Lệnh thanh toán giá trị cao và khẩn thì hạch toán

a) Đối với Lệnh thanh toán Có.

Nợ tài khoản tiền gửi thanh toán của thành viên gửi Lệnh thanh toán

Có tài khoản tiền gửi thanh toán của thành viên nhận Lệnh thanh toán

b) Đối với Lệnh thanh toán Nợ

Nợ tài khoản tiền gửi thanh toán của thành viên nhận lệnh thanh toán Có tài khoản tiền gửi thanh toán của thành viên gửi lệnh thanh toán

2. Trường hợp hạch toán xử lý kết quả thanh toán bù trừ:

- Kết quả thanh toán bù trừ từ các Trung tâm xử lý Tỉnh chuyển lên, tại Trung tâm thanh toán Quốc gia phải mở 1 tài khoản thanh toán bù trừ để xử lý kết quả thanh toán bù trừ. Sau khi xử lý kết quả bù trừ, Trung tâm thanh toán Quốc gia phải gửi bảng kê chi tiết kết quả thanh toán bù trừ ở các Trung tâm xử lý Tỉnh chuyển đến và rút ra chênh lệch phải thu, phải trả gửi cho Hội sở chính của các thành viên.

Số dư tài khoản này cuối ngày phải bằng không sau khi xử lý kết quả bù trừ của toàn hệ thống.

a) Đối với các thành viên phải trả:

Nợ tài khoản Tiền gửi thanh toán của thành viên

Có tài khoản thanh toán bù trừ

b) Đối với các thành viên phải thu:

Nợ tài khoản thanh toán bù trừ

Có tài khoản tiền gửi thanh toán của thành viên

Điều 24. Khi thực hiện thanh toán điện tử liên Ngân hàng tại Trung tâm xử lý Tỉnh không thực hiện hạch toán kế toán mà thực hiện một số việc sau đây:

1. Gửi tin điện chỉ dẫn yêu cầu về quyết toán bù trừ sau khi thực hiện bù trừ chứng từ;

2. Kiểm tra và phân loại các khoản thanh toán sau đây để lập Lệnh thanh toán và xử lý theo thủ tục đã trình bày tại các Điều khoản tương ứng của Quy chế này:

- Thanh toán giá trị cao;

- Thanh toán giá trị thấp;

- Thanh toán Nợ có uỷ quyền;

3. Nhận tin điện thông báo xác nhận và kết quả bù trừ từ Trung tâm thanh toán Quốc gia để tổng hợp, gửi tin điện thông báo xác nhận và kết quả bù trừ cho các đơn vị và chi nhánh NHNN.

Điều 25. Giao diện với hệ thống CTĐT

1. Xử lý các giao dịch từ hệ thống CTĐT chuyển qua TTLNH

Các đơn vị thuộc hệ thống CTĐT giao dịch thanh toán với các đơn vị thuộc hệ thống TTLNH, thực hiện như sau:

a) Lệnh thanh toán được Chi nhánh NHNN Tỉnh, Thành phố lập và xử lý qua hệ thống CTĐT; Kết quả được chuyển đến Trung tâm thanh toán Quốc gia qua cổng giao diện.

b) Trung tâm thanh toán Quốc gia giải mã, kiểm tra tính hợp lệ của Lệnh thanh toán; Nếu phát hiện có lỗi, Lệnh thanh toán được gửi trả CTĐT; Nếu hợp lệ, Lệnh thanh toán được chuyển đổi khuôn dạng tin điện cho phù hợp với hệ thống TTLNH và thực hiện quyết toán sau khi đã kiểm tra tính hợp lệ của tin điện và số dư tài khoản tiền gửi thanh toán liên quan.

c) Thực hiện quyết toán:

- Đối với Lệnh thanh toán giá trị cao, Trung tâm thanh toán Quốc gia sẽ hạch toán tài khoản tiền gửi thanh toán và gửi kết quả quyết toán hoặc thông báo lỗi cho Trung tâm xử lý CTĐT. Lệnh thanh toán được gửi qua Trung tâm xử lý Tỉnh tới các đơn vị nhận liên quan.

- Đối với các yêu cầu quyết toán bù trừ, Trung tâm thanh toán Quốc gia sẽ thực hiện hạch toán vào các tài khoản tiền gửi thanh toán; Kết quả được gửi đến hệ thống CTĐT.

- Đối với yêu cầu huỷ bỏ, Trung tâm thanh toán Quốc gia kiểm tra hàng đợi để kiểm tra các yêu cầu thanh toán đang chờ xử lý và gửi kết quả xử lý (xác nhận huỷ hoặc thông báo lỗi) cho hệ thống CTĐT.

- Trường hợp yêu cầu tra soát và đối chiếu, Trung tâm thanh toán Quốc gia sẽ gửi kết quả phản hồi cho CTĐT.

2. Xử lý các giao dịch từ hệ thống TTLNH chuyển qua CTĐT

Các đơn vị thuộc hệ thống TTLNH giao dịch với các đơn vị thuộc hệ thống CTĐT, thực hiện như sau:

a) Lệnh thanh toán được đơn vị khởi tạo lập và gửi tới Trung tâm xử lý Tỉnh;

b) Trung tâm xử lý Tỉnh kiểm tra tính hợp lệ và gửi tới Trung tâm thanh toán Quốc gia; .

c) Trung tâm thanh toán Quốc gia hạch toán tài khoản tiền gửi thanh toán sau khi đã kiểm tra tính hợp lệ của Lệnh thanh toán; Kết quả xác nhận quyết toán hoặc thông báo lỗi được phản hồi cho Trung tâm xử lý Tỉnh và đơn vị khởi tạo.

d) Trường hợp quyết toán thành công, Lệnh thanh toán được Trung tâm thanh toán Quốc gia (cổng giao diện) chuyển đổi khuôn dạng cho phù hợp với hệ thống CTĐT, mã hoá và gửi CTĐT và sau đó gửi chi nhánh NHNN và đơn vị nhận liên quan.

3. Xử lý các yêu cầu trả lại

Các đơn vị khởi tạo hoặc nhận có thể yêu cầu trả lại các khoản thanh toán khi một trong các bên thuộc hệ thống CTĐT, bên kia thuộc hệ thống TTLNH. Các cổng giao diện sẽ thực hiện nhận các yêu cầu và chuyển giữa 2 hệ thống theo các tiến trình đã mô tả ở trên, nhưng việc trả lại sẽ được thực hiện qua các bút toán hạch toán ngược với bút toán ban đầu. Tất cả các giao dịch đã được 1 trong 2 hệ thống chấp nhận, sẽ không được phép huỷ.

4. Xử lý thông tin đối chiếu

Các đơn vị và Chi nhánh NHNN thuộc hệ thống CTĐT sẽ nhận được từ Trung tâm thanh toán Quốc gia các thông tin đối chiếu vào cuối ngày làm việc.

Chương 5:

XỬ LÝ QUYẾT TOÁN BÙ TRỪ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN

Điều 26. Hạn mức nợ ròng

1. Thiết lập hạn mức nợ ròng

Các thành viên tham gia quyết toán bù trừ phải tự thiết lập hạn mức nợ ròng cho các thanh toán giá trị thấp và gửi SGD-NHNN. SGD-NHNN kiểm tra tính đúng đắn về số học và thông báo kết quả để đơn vị thực hiện. Các thành viên phải ký quỹ các giấy tờ có giá cho hạn mức nợ ròng theo qui định tại Điều 27, Quy chế này. Việc thiết lập hạn mức nợ ròng được thực hiện 6 tháng một lần vào thời gian 5 ngày đầu của tháng 1 và tháng 7 hàng năm.

Hạn mức nợ ròng được tính dựa trên chênh lệch giữa tổng số các Lệnh thanh toán giá trị thấp Đến và tổng số các Lệnh thanh toán giá trị thấp Đi trong khoảng thời gian xác định.

2. Điều chỉnh hạn mức nợ ròng

a) SGD-NHNN có thể yêu cầu thành viên tham gia quyết toán bù trừ điều chỉnh các hạn mức nợ ròng nếu thấy hạn mức này quá nhỏ hoặc quá lớn sau khi xem xét số tiền nợ ròng trước đây của các thành viên này.

b) Mỗi thành viên có thể thay đổi hạn mức nợ ròng và phải thông báo cho SGD-NHNN kết quả sau khi đã hoàn tất các thủ tục thay đổi hạn mức nợ ròng;

c) Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc SGD-NHNN có thể chấp nhận yêu cầu tăng hạn mức nợ ròng của thành viên tham gia quyết toán bù trừ mà thành viên đó không cần thông báo trước. Tuy nhiên, chấp nhận này có thể bị hủy ngay nếu thành viên đó không bổ sung đủ các giấy tờ có giá ký quỹ cần thiết trong khoảng thời gian ấn định.

d) SGD-NHNN sẽ thông báo ngay cho các thành viên tham gia quyết toán bù trừ những thông tin liên quan đến sự thay đổi hạn mức trên.

3. Quản lý hạn mức nợ ròng

a. Đầu ngày làm việc, Trung tâm thanh toán Quốc gia cập nhật cho các Trung tâm xử lý Tỉnh hạn mức nợ ròng đúng bằng giá trị do các thành viên đã thiết lập (hạn mức đầu ngày). Tại mỗi thời điểm của ngày làm việc, hạn mức này có thể thay đổi (tăng hoặc giảm) tuỳ thuộc vào hoạt động giao dịch thanh toán của các thành viên và đơn vị thành viên (hạn mức nợ ròng hiện thời). Định kỳ 10 giây, Trung tâm thanh toán Quốc gia tính toán lại hạn mức nợ ròng hiện thời của mỗi thành viên và cập nhật cho các Trung tâm xử lý Tỉnh. Hạn mức nợ ròng hiện thời của mỗi thành viên được tính bằng hạn mức nợ ròng đã được thiết lập đầu ngày cộng với tổng các khoản tiền phải thu, trừ các khoản tiền phải trả. Các thành viên phải thường xuyên giám sát hạn mức nợ ròng của mình để duy trì ở mức thích hợp.

b) Trường hợp giao dịch không được thực hiện do bị từ chối yêu cầu thanh toán vi thiếu hạn mức nợ ròng, thành viên phải thông báo ngay cho Trung tâm thanh toán Quốc gia và các khách hàng có liên quan về yêu cầu thanh toán này, đồng thời thực hiện các biện pháp cần thiết để xử lý ách tắc kể cả việc tăng hạn mức nợ ròng của mình.

Điều 27. Giấy tờ có giá được sử dụng ký quỹ

1. Các giấy tờ có giá được sử dụng ký quỹ (sau đây gọi tắt là giấy tờ có giá ký quỹ) trong quyết toán bù trừ gồm:

a) Tín phiếu Kho bạc Nhà nước,

b) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước

c) Các giấy tờ có giá khác theo quy định của NHNN.

2. Tính toán giấy tờ có giá ký quỹ

a) SGD-NHNN sẽ thu các giấy tờ có giá ký quỹ của các thành viên tham gia quyết toán bù trừ theo giá tại thời điểm thu giấy tờ có giá ký quỹ, với tỷ lệ 10% của nạn mức nợ ròng do thành viên thiết lập.

b) SGD-NHNN có thể điều chỉnh số tiền tương đương giá trị của giấy tờ có giá ký quỹ của các thành viên gửi vào trong phạm vi được phép để bảo đảm khả năng thanh toán của các thành viên này.

c) Kết quả sau khi thực hiện tính toán số tiền giấy tờ có giá ký quỹ, phần thập phân dưới 100 triệu đồng sẽ được làm tròn lên số nguyên gần nhất.

3. Thời gian gửi giấy tờ có giá ký quỹ

Các thành viên tham gia quyết toán bù trừ phải cung cấp các giấy tờ có giá ký quỹ theo quy định; Quy định về áp dụng thời điểm ký quỹ giấy tờ có giá:

a) Trường hợp giấy tờ có giá ký quỹ thuộc loại đã nêu tại Điểm a, Khoản 2 của Điều này, được gửi tại SGD-NHNN vào thời điểm thông báo về hạn mức nợ ròng được thiết lập hoặc điều chỉnh tăng. Trường hợp tăng hạn mức nợ ròng cùng ngày như đã quy định tại Điều 26, Khoản 2, Điểm c của Quy chế này, được thu vào thời gian quy định khi khoản quyết toán bù trừ liên quan đến khoản tăng này được thực hiện vào cùng ngày làm việc.

b) Trường hợp giấy tờ có giá ký quỹ thuộc loại đã nêu tại Điểm b, Khoản 2 của Điều này, các giấy tờ có giá ký quỹ sẽ được gửi vào cuối tháng sau khi hoàn thành việc tính toán số tiền tối thiểu của giấy tờ có giá ký quỹ.

4. Định giá giấy tờ có giá ký quỹ

Giá trị của các giấy tờ có giá ký quỹ được định giá theo lãi suất chiết khấu. Tuy nhiên, nếu các giấy tờ có giá được phát hành với giá đã chiết khấu thì giá trị của chúng sẽ không vượt quá giá chiết khấu đó.

5. Hoàn trả các giấy tờ có giá ký quỹ

a) Khi giá trị của các giấy tờ có giá ký quỹ gửi tại SGD-NHNN vượt quá số tiền tối thiểu đã được tính toán theo Điểm b, Khoản 2 của Điều này, thành viên tham gia quyết toán bù trừ tương ứng có thể yêu cầu trả lại các giấy tờ có giá ký quỹ tương đương với phần vượt nêu trên.

b) Nhận được yêu cầu trả lại các giấy tờ có giá ký quỹ hợp lệ, SGD-NHNN làm thủ tục trả lại các giấy tờ có giá ký quỹ này vào ngày làm việc tiếp sau.

6. Chuyển nhượng giấy tờ có giá ký quỹ

Trường hợp thành viên bất kỳ thiếu vốn thanh toán, sau khi đã thực hiện các giải pháp được quy định tại Điều 32 của Quy chế này mà vẫn không đủ vốn thanh toán, SGD-NHNN sẽ thực hiện chuyển nhượng các giấy tờ có giá ký quỹ của thành viên này tại phiên giao dịch gần nhất của Thị trường tiền tệ hoặc Thị trường chứng khoán. Thủ tục chuyển nhượng các giấy tờ có giá ký quỹ theo quy định của NHNN.

Điều 28. Thực hiện quyết toán bù trừ

Kết quả thanh toán bù trừ các khoản giá trị thấp do chuyển mạch giá trị thấp và các Trung tâm xử lý Tỉnh gửi tới theo yêu cầu chỉ dẫn của Trung tâm thanh toán Quốc gia, sẽ được thực hiện bù trừ và kết quả cuối cùng được hạch toán vào tài khoản tiền gửi thanh toán của đơn vị tại SGD-NHNN.

1. Tại Trung tâm thanh toán Quốc gia

a) Gởi tin điện chỉ dẫn yêu cầu quyết toán bù trừ tới các Trung tâm xử lý Tỉnh để thu thập dữ liệu ròng giá trị thấp;

b) Nhận các kết quả bù trừ nội bộ của từng Trung tâm xử lý Tỉnh và kết hợp với kết quả bù trừ liên tỉnh tại Trung tâm thanh toán Quốc gia để thực hiện bù trừ lần nữa. Kết quả bù trừ này được thông báo tới các Trung tâm xử lý Tỉnh;

c) Trung tâm thanh toán Quốc gia thực hiện quyết toán bù trừ:

Thực hiện hạch toán theo hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 23 của Quy chế này.

d) Trung tâm thanh toán Quốc gia thông báo kết quả quyết toán bù trừ tới các Trung tâm xử lý Tỉnh;

2. Tại các Trung tâm xử lý Tỉnh

a) Khi nhận được yêu cầu gửi kết quả bù trừ từ Trung tâm thanh toán Quốc gia, các Trung tâm xử lý Tỉnh thực hiện xử lý bù trừ và gửi tin điện yêu cầu quyết toán bù trừ và kết quả bù trừ tới Trung tâm thanh toán Quốc gia;

b) Nhận tin điện xác nhận và kết quả bù trừ từ Trung tâm thanh toán Quốc Điều gia.

Điều 29. Giám sát tình trạng quyết toán bù trừ

1- Thời gian thực hiện giám sát

SGD-NHNN sẽ thực hiện giám sát quyết toán bù trừ qua hệ thống TTLNH, đối với các phiên quyết toán buổi sáng một giờ trước thời gian chỉ định quyết toán và phiên quyết toán buổi chiều nửa giờ trước thời gian chỉ định quyết toán.

2- Thứ tự các nội dung giám sát được thực hiện:

a) Kiểm tra xác định tình trạng vốn thông qua vấn tin trên hệ thống TTLNH, xem file nhật ký hàng ngày.

b) Thông báo tình trạng vốn cho các thành viên; Dự kiến có khả năng thiếu vốn và yêu cầu thành viên có các biện pháp cần thiết;

c) Kiểm tra tình hình thực hiện bổ sung vốn vào tài khoản tiền gửi thanh toán của các thành viên đã được thông báo thiếu vốn trước đó.

Điều 30. Trách nhiệm chia sẻ khoản thiếu hụt trong quyết toán bù trừ.

1- Xác định trách nhiệm

Khi thành viên bất kỳ thiếu vốn thanh toán, sau khi đã thực hiện giải pháp được quy định tại Khoản 6, Điều 27 của Quy chế này mà vẫn không đủ vốn thanh toán, NHNN có thể phân bổ khoản tiền thiếu này cho các thành viên tham gia quyết toán bù trừ khác cùng gánh chịu như một khoản cho vay tạm thời. Nếu bất kỳ một thành viên nào không có khả năng gánh chịu phần thiếu hụt được phân bổ, NHNN sẽ yêu cầu các thành viên tham gia quyết toán bù trừ còn lại đảm nhận việc chia sẻ khoản số dư này với hình thức cho vay tạm thời. Tỷ lệ phân chia khoản thiếu hụt quỹ cho các thành viên tham gia quyết toán bù trừ dựa vào khoản giấy tờ có giá ký quỹ tương ứng của họ gửi tại SGD-NHNN. Trường hợp thành viên thiếu vốn bị phá sản, các thành viên đã tham gia chia sẻ khoản thiếu hụt vốn của thành viên bị phá sản này, sẽ được thanh toán các khoản nợ theo quy định của Pháp luật về phá sản doanh nghiệp.

2. Chia sẻ phần thiếu hụt trong quyết toán bù trừ

a) Khi nhận được thông báo khoản tiền được phân bổ chia sẻ khoản thiếu hụt, thành viên được phân bổ tương ứng gửi khoản tiền đã phân bổ vào tài khoản tiền gửi tại SGD-NHNN vào thời gian ấn định thanh toán.

b) Trên cơ sở thông báo các khoản tiền đã phân bổ, thành viên tham gia quyết toán bù trừ sẽ tính toán lại số dư quyết toán bù trừ bao gồm cả số tiền đóng góp cho khoản thiếu hụt được phân bổ và gửi thông báo quyết toán bù trừ đã sửa đổi để SGD-NHNN quyết toán theo thời gian ấn định.

3- Hoàn trả phần thiếu hụt

Thành viên thiếu quỹ để thực hiện quyết toán bù trừ sẽ phải hoàn trả đúng thời hạn số tiền được vay tạm thời cộng thêm phần lãi được xác định theo quy định về cho vay trong thanh toán của NHNN.

Điều 31. Loại bỏ các giao dịch thanh toán trong quyết toán bù trừ

Đối với các thành viên thiếu vốn thanh toán, sau khi đã thực hiện các biện pháp bổ sung vốn theo quy định tại Khoản 6, Điều 27 và Khoản 1, Điều 30 của Quy chế này mà vẫn không đủ vốn thanh toán các khoản phải trả của họ, yêu cầu quyết toán bù trừ phải được thực hiện lại để loại bỏ các khoản thanh toán của các thành viên này.

Chương 6:

XỬ LÝ THIẾU VỐN VÀ SAI SÓT TRONG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG

Điều 32. Xử lý trong trường hợp thiếu vốn thanh toán hoặc thiếu hạn mức nợ ròng 1 Đối với Lệnh thanh toán giá trị cao hoặc khẩn

a) Thực hiện thấu chi trong thanh toán theo quy định của Thống đốc NHNN.

b) Bổ sung vốn từ nguồn vốn của chính thành viên.

c) Bổ sung vốn thông qua các giao dịch trên thị trường tiền tệ.

đ) Lệnh thanh toán đó được chuyển tạm vào hàng đợi; khi đủ tiền, Lệnh thanh toán được xử lý;

e) Đến cuối ngày giao dịch, tài khoản tiền gửi thanh toán tương ứng vẫn không đủ tiễn, những Lệnh thanh toán lưu trong hàng đợi sẽ tự động bị huỷ bỏ. Các thành viên và đơn vị thành viên thực hiện dịch vụ vấn tin để kiểm tra tình trạng của các khoản thanh toán này.

2. Đối với Lệnh thanh toán giá trị thấp

a) Trường hợp không đủ hạn mức nợ ròng

Trường hợp số tiền trên Lệnh thanh toán vượt quá hạn mức nợ ròng, việc xử lý được thực hiện như sau:

- Đợi đến khi đủ hạn mức nợ ròng, Lệnh thanh toán mới được thực hiện;

- Thành viên có thể tăng ngay hạn mức nợ ròng theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 26 của Quy chế này để thực hiện xử lý Lệnh thanh toán.

b) Trường hợp thiếu vốn trong tài khoản tiền gửi thanh toán, các thành viên phải thực hiện:

- Thực hiện thấu chi trong thanh toán theo quy định của Thống đốc NHNN.

- Bổ sung vốn từ nguồn vốn của chính thành viên;

- Bổ sung vốn thông qua các giao dịch trên thị trường tiền tệ.

- Đến cuối ngày làm việc, các thành viên thiếu vốn không có khả năng bổ sung đủ tiền để thanh toán các khoản phải trả ròng, TTLNH sẽ thực hiện giải pháp cho vay qua đêm theo quy định của NHNN.

Điều 33- Xử lý hàng đợi và giải toả

1- Khi tài khoản tiền gửi thanh toán của một đơn vị bị thiếu tiền, Trung tâm thanh toán Quốc gia sẽ giữ lại các yêu cầu thanh toán tại hàng đợi. Khi tiền được gửi vào để bổ sung cho tài khoản thiếu hụt của đơn vị thành viên đó, Trung tâm thanh toán Quốc gia sẽ thực hiện xử lý các chuyển tiền theo thứ tự đến trước - xử lý trước. Trường hợp yêu cầu chuyển một khoản tiền lớn trong hàng đợi gây trở Ngại cho việc xử lý các khoản chuyển tiền khác trong hàng đợi, thì trước hết, Trung tâm thanh toán Quốc gia có thể chuyển (đảo hàng đợi) các yêu cầu chưa xử lý theo thứ tự đến trước- xử lý trước, trong khi vẫn giữ lại yêu cầu chuyển tiền giá trị lớn đã nhận được trước đó nhưng được lưu trong hàng đợi do thiếu tiền.

Thực hiện quản lý hàng đợi như sau:

a) Kiểm tra các tài khoản tiền gửi thanh toán theo định kỳ;

b) Gửi các yêu cầu được quyết toán bù trừ để thực hiện quyết toán nếu đủ vốn.

c) Xử lý các yêu cầu huỷ bỏ theo nguyên tắc đến trước- xử lý trước.

2. Các đơn vị tham gia thanh toán chỉ được thực hiện huỷ bỏ các Lệnh thanh toán trong hàng đợi trước khi kết thúc bút toán; Lệnh thanh toán giá trị thấp chưa được xử lý bù trừ. Thứ tự các bước thực hiện như sau:

a) Nhận được Lệnh huỷ Lệnh thanh toán từ đơn vị khởi tạo, Trung tâm xử lý Tỉnh căn cứ nhật ký để kiểm tra tính hợp lệ của Lệnh huỷ;

b) Nếu đó là giao dịch hợp lệ, Lệnh huỷ được chuyển tới Trung tâm thanh toán Quốc gia;

c) Trung tâm thanh toán Quốc gia kiểm tra hàng đợi, nếu giao dịch đang trong hàng đợi thì quá trình huỷ được thực hiện; Kết quả huỷ được thông báo đơn vị khởi tạo. Nếu giao dịch không có trong hàng đợi, hệ thống gửi thông báo tình trạng giao dịch cho đơn vị khởi tạo.

Điều 34. Các nguyên tắc điều chỉnh sai sót trong TTLNH

1. Bảo đảm sự nhất quán số liệu giữa đơn vị khởi tạo, đơn vị nhận và Trung tâm thanh toán Quốc gia. Sai sót phát sinh ở đâu phải được chỉnh sửa ở đó. Nghiêm cấm việc sửa chữa số liệu, điều chỉnh sai sót một cách tuỳ tiện trong TTLNH.

2. Khi phát hiện sai sót phải có biện pháp điều chỉnh ngay, không gây chậm trễ tới công tác thanh toán. Việc điều chỉnh sai sót phải theo đúng các nguyên tắc, phương pháp điều chỉnh sai lầm của kế toán nói chung và TTLNH.

3. Đơn vị, cá nhân nào gây ra sai sót hoặc vi phạm các nguyên tắc, phương pháp điều chỉnh sai sót, tùy theo mức độ lỗi sẽ bị xử phạt theo quy định và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm vật chất về những lỗi do mình gây ra cho các bên liên quan.

Điều 35. Huỷ và hoàn trả Lệnh thanh toán tại các thành viên và đơn vị thành viên

1. Nguyên tắc

a) Lệnh thanh toán chỉ được huỷ trong các trường hợp sau:

- Đã khởi tạo nhưng chưa chuyển đi;

- Đã chuyển đi nhưng còn trong hàng đợi.

b) Lệnh thanh toán chỉ được hoàn trả trong các trường hợp sau:

- Lệnh thanh toán Nợ có uỷ quyền chỉ được hoàn trả khi đơn vị khởi tạo chưa trả tiền cho khách hàng theo lệnh thanh toán hoặc trả rồi nhưng đã thu hồi lại được.

- Lệnh thanh toán Có chỉ được hoàn trả khi đơn vị nhận Lệnh thanh toán đến chưa ghi Có vào tài khoản của khách hàng hoặc đã ghi Có vào tài khoản của khách hàng nhưng khách hàng đã trả lại.

2. Chứng từ huỷ và hoàn trả Lệnh thanh toán:

a) Chứng từ huỷ Lệnh thanh toán bao gồm:

- Lệnh huỷ Lệnh thanh toán Nợ: có giá trị như một Lệnh thanh toán Có; Do đơn vị khởi tạo lập và gửi đơn vị nhận để huỷ Lệnh thanh toán Nợ bị sai sót (hoàn trả toàn bộ số tiền).

- Lệnh huỷ Lệnh thanh toán Có: Do đơn vị khởi tạo lập để huỷ Lệnh thanh toán Có chưa chuyển đi hoặc đã chuyển đi nhưng còn trong hàng đợi (chưa xử lý do thiếu vốn)

b) Chứng từ hoàn trả Lệnh thanh toán bao gồm:

- Yêu cầu hoàn trả lệnh thanh toán: đơn vị khởi tạo lập và gửi cho đơn vị nhận, đề nghị hoàn trả Lệnh thanh toán Có bị sai sót; Là căn cứ để đơn vị nhận lập Lệnh thanh toán Có đi, trả lại tiền cho đơn vị khởi tạo nhưng phải trên cơ sở đã thu hồi lại được tiền đã trả hoặc khách hàng đã chuyển trả.

- Thông báo từ chối yêu cầu hoàn trả lệnh thanh toán: đơn vị nhận lập để từ chối Yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có, do không thu hồi được tiền từ khách hàng.

3. Các đơn vị thành viên khi xử lý huỷ và hoàn trả lệnh thanh toán phải thực hiện khẩn trương như đối với việc xử lý các Lệnh thanh toán khẩn.

Điều 36. Xử lý sai sót tại đơn vị khởi tạo Lệnh thanh toán

1. Xử lý sai sót ở thời điểm trước khi truyền Lệnh thanh toán đi.

a) Nếu Lệnh thanh toán có sai sót được phát hiện khi người kiểm soát chưa ghi Mã khoá bảo mật để chuyển đi thì kế toán viên căn cứ chứng từ gốc được sửa lại cho đúng.

b) Nếu Lệnh thanh toán có sai sót được phát hiện sau khi người kiểm soát đã ghi Mã khoá bảo mật thì phải lập Biên bản hủy Lệnh thanh toán sai trong đó ghi rõ ký hiệu lệnh, giờ, ngày, hủy Lệnh thanh toán và phải có đầy đủ chữ ký của Trưởng phòng kế toán, và các kế toán viên có liên quan. Biên bản được lưu vào hồ sơ riêng để bảo quản, sau đó lập Lệnh thanh toán đúng chuyển đi.

2. Xử lý sai sót phát hiện sau khi đã truyền Lệnh thanh toán đi

Khi phát hiện các sai sót như sai số tiền (thừa hoặc thiếu), sai ngược vế, đơn vị khởi tạo phải tra soát vấn tin ngay cho đơn vị nhận để có biện pháp xử lý kịp thời. Đơn vị khởi tạo phải lập Biên bản xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm cá nhân rõ ràng và thực hiện xử lý:

a) Trường hợp sai thiếu:

Căn cứ Biên bản để lập Lệnh thanh toán bổ sung số tiền chuyển thiếu gửi tiếp đi đơn vị nhận.Trong nội dung thanh toán phải ghi rõ "chuyển bổ sung theo Lệnh thanh toán Nợ (hoặc Có) số... ngày... tháng... năm... Số tiền đã chuyển... " và sau đó hạch toán như hướng dẫn tại Điều 21 của Quy Chế này.

b) Trường hợp sai thừa:

- Đối với Lệnh thanh toán Có bị sai thừa:

Căn cứ Biên bản để lập Yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có số tiền đã chuyển thừa, gửi ngay đơn vị nhận đồng thời lập Phiếu chuyển khoản, hạch toán:

Nợ tài khoản Các khoản phải thu

(tiểu khoản cá nhân gây ra sai sót)

Có tài khoản Thích hợp

Số tiền đã chuyển thừa trên Lệnh thanh toán Có

Ghi Nhập "Sổ theo dõi Yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có gửi đi"

Khi nhận được Lệnh thanh toán Có của đơn vị nhận trả số tiền thừa nói trên, đơn vị khởi tạo hạch toán:

Ghi Xuất "Sổ theo dõi Yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có gửi đi" và hạch toán:

Nợ tài khoản thu hộ, chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với hội sở chính)

Có tài khoản Các khoản phải thu (Tiểu khoản cá nhân gây ra sai sót)

Số tiền đơn vị nhận đã thu hồi và chuyển trả

Trường hợp đơn vị nhận từ chối Yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có đối với số tiền bị sai thừa trên, do không thu hồi được tiền từ khách hàng thì đơn vị khởi tạo phải lập Hội đồng xử lý theo quy định hiện hành để xác định trách nhiệm và mức bồi hoàn của cá nhân gây ra sai sót.

- Đối với Lệnh thanh toán Nợ bị sai thừa:

Căn cứ Biên bản lập Lệnh huỷ Lệnh thanh toán Nợ, gửi ngay cho đơn vị nhận để hủy số tiền đã chuyển thừa trên Lệnh thanh toán Nợ, đồng thời hạch toán:

Nợ tài khoản Thích hợp: (một trong các tài khoản sau)

+ Các khoản chờ thanh toán khác (nếu chưa trả cho khách hàng)

+ Tiền gửi của khách hàng (nếu đã trả cho khách hàng)

+ Các khoản phải thu (nếu đã trả tiền và tài khoản tiền gửi của khách hàng không còn đủ số dư)

Có tài khoản thu hộ, chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với hội sở chính)

Số tiền đã chuyển thừa trên LTT Nợ

Trường hợp đã trả tiền cho khách hàng nhưng tài khoản của khách hàng không đủ số dư để thực hiện Lệnh hủy Lệnh thanh toán Nợ đối với số tiền chuyển thừa thì đơn vị khởi tạo hạch toán vào tài khoản các khoản phải thu (tài khoản cá nhân gây ra sai sót) sau đó phải tìm mọi biện pháp để đòi lại tiền, nếu không đòi được phải quy trách nhiệm bồi hoàn theo chế độ quy định.

Khi nhận được thông báo số tiền do đơn vị nhận chuyển về thì xử lý và hạch toán:

Có tài khoản Thích hợp: (một trong các tài khoản sau)

+ Các khoản chờ thanh toán khác (nếu chưa trả cho khách hàng)

+ Tiền gửi của khách hàng (nếu đã trả cho khách hàng)

+ Các khoản phải thu (nếu đã trả tiền và tài khoản tiền gửi của khách hàng không còn đủ số dư)

Nợ tài khoản thu hộ, chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với hội sở chính)

Số tiền đã chuyển thừa trên LTT Nợ

c) Trường hợp sai ngược vế.

Đơn vị khởi tạo phải lập Biên bản đồng thời lập Lệnh Hủy lệnh thanh toán Nợ (đối với Lệnh thanh toán Có bị sai ngược vế) hoặc yêu cầu Hủy lệnh thanh toán Có (đối với Lệnh thanh toán Nợ bị sai ngược vế) để hủy toàn bộ Lệnh thanh toán bị sai ngược vế sau đó lập Lệnh thanh toán đúng gửi đơn vị nhận.

- Xử lý Lệnh thanh toán Có bị sai ngược vế.

+ Đáng lẽ chuyển Có và hạch toán:

Nợ tài khoản thích hợp

Có tài khoản thu hộ, chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với hội sở chính)

+ Nhưng đã chuyển Nợ và hạch toán:

Nợ tài khoản thu hộ, chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với hội sở chính)

Có tài khoản thích hợp

+ Nay phải điều chỉnh bằng cách: lập Lệnh hủy lệnh thanh toán Nợ gửi đơn vị nhận và hạch toán:

Nợ tài khoản thích hợp

Có tài khoản thu hộ, chi hộ

(tài khoản chi tiết thanh toán với hội sở chính)

Toàn bộ số tiền đã chuyển sai

+ Sau đó lập Lệnh thanh toán Có đúng gửi đi.

- Xử lý Lệnh thanh toán Nợ bị sai ngược vế.

+ Đáng lẽ chuyển Nợ và hạch toán:

Nợ tài khoản thu hộ, chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với hội sở chính)

Có tài khoản thích hợp

+ Nhưng đã chuyển Có và hạch toán:

Nợ tài khoản thích hợp

Có tài khoản thu hộ, chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với hội sở chính)

+ Nay phải sửa lại là: Lập Yêu cầu hoàn trả lệnh thanh toán Có gửi đơn vị nhận và lập phiếu chuyển khoản, hạch toán:

Nợ tài khoản các khoản phải thu

(Tiểu khoản cá nhân gây ra sai sót)

Có tài khoản Thích hợp

Toàn bộ số tiền đã chuyển sai

+ Sau đó lập Lệnh thanh toán Nợ đúng gửi đi.

+ Khi nhận được Lệnh thanh toán Có của đơn vị nhận chuyển trả lại số tiền chuyển sai, đơn vị khởi tạo hạch toán vào tài khoản các khoản phải thu để tất toán số tiền chuyển sai.

Điều 37. Xử lý sai sót tại đơn vị nhận Lệnh thanh toán

1. Xử lý Lệnh thanh toán sai sót do lỗi kỹ thuật hoặc phát hiện Lệnh thanh toán bị giả mạo.

Đối với các trường hợp này đơn vị nhận không được phép hạch toán mà phải tra soát đơn vị gửi lệnh; đồng thời thông báo Trung tâm xử lý Tỉnh để phối hợp áp dụng các biện pháp xử lý.

2. Đối với Lệnh thanh toán bị sai thiếu.

Khi nhận được Lệnh thanh toán bổ sung chuyển tiền thiếu của đơn vị khởi tạo, đơn vị nhận phải đối chiếu, kiểm soát lại chặt chẽ Lệnh thanh toán sai bị thiếu và Lệnh thanh toán bổ sung, nếu hợp lệ thì hạch toán Lệnh thanh toán bổ sung như Lệnh thanh toán đúng bình thường khác.

3. Đối với Lệnh thanh toán bị sai thừa

a) Phát hiện trước khi hạch toán vào tài khoản khách hàng: Nếu đơn vị nhận nhận được thông báo vấn tin của đơn vị khởi tạo về chuyển tiền thừa trước khi nhận được Lệnh thanh toán thì đơn vị nhận phải ghi sổ theo dõi Lệnh thanh toán bị sai sót để có biện pháp xử lý kịp thời.

Khi nhận được Lệnh thanh toán đến, đơn vị nhận kiểm soát, đối chiếu với nội dung thông báo nhận được, nếu kiểm tra đúng vấn tin của Ngân hàng phát lệnh, thì xử lý như sau:

- Nếu là Lệnh thanh toán Có, hạch toán:

Nợ tài khoản thu hộ, chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với hội sở chính): Toàn bộ số tiền chuyển đến

Có tài khoản Phải trả (tài khoản chi tiết): Số tiền chuyển thừa

Có tài khoản khách hàng : Số tiền đúng

- Nếu là Lệnh thanh toán Nợ, hạch toán:

Nợ tài khoản Khách hàng : Số tiền đúng

Nợ tài khoản Phải thu (tài khoản chi tiết): Số tiền thừa

Có tài khoản thu hộ, chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với hội sở chính): Toàn bộ số tiền chuyển đến

Khi nhận được Yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có đối với số tiền thừa (trường hợp Lệnh thanh toán Có bị sai thừa) hoặc Lệnh huỷ Lệnh thanh toán Nợ đối với số tiền thừa (trường hợp Lệnh thanh toán Nợ bị sai thừa) của đơn vị khởi tạo thì xử lý:

- Đối với Lệnh thanh toán Có bị sai thừa:

Căn cứ Yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có để lập Lệnh thanh toán Có đi hoàn trả đơn vị khởi tạo số tiền thừa, hạch toán:

Nợ tài khoản phải trả

Có tài khoản thu hộ, chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với hội sở chính)

Số tiền chuyển thừa trên Lệnh thanh toán Có bị sai thừa

Đối với Lệnh thanh toán Nợ bị sai thừa:

Căn cứ Lệnh huỷ Lệnh thanh toán Nợ, hạch toán:

Nợ tài khoản thu hộ chi hộ

Có tài khoản phải thu

Số tiền chuyển thừa trên Lệnh thanh toán Nợ bị sai thừa

b) Trường hợp nhận được thông báo của đơn vị khởi tạo sau khi đã trả tiền cho khách hàng thì đơn vị nhận ghi Sổ theo dõi Lệnh thanh toán bị sai sót và xử lý:

- Đối với Lệnh thanh toán Có bị sai thừa:

Khi nhận được Yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có đối với số tiền chuyển thừa của đơn vị khởi tạo, nếu kiểm soát đúng đơn vị nhận xử lý:

+ Trường hợp tài khoản của khách hàng có đủ số dư: Căn cứ vào Yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có để lập Lệnh thanh toán Có đi, chuyển trả đơn vị khởi tạo số tiền chuyển thừa:

Nợ tài khoản tiền gửi của khách hàng

Có tài khoản thu hộ, chi hộ (Tài khoản chi tiết thanh toán với hội sở chính)

Số tiền chuyển thừa phải trả lại đơn vị khởi tạo

+ Trường hợp tài khoản của khách hàng không đủ số dư để thu hồi thì đơn vị nhận ghi nhập Sổ theo dõi Yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có chưa được thực hiện và yêu cầu khách hàng nộp tiền vào tài khoản để thực hiện Yêu cầu hoàn trả này. Khi khách hàng nộp đủ tiền, kế toán ghi xuất Sổ theo dõi Yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có chưa thực hiện được, lập Lệnh thanh toán Có gửi đơn vị khởi tạo và hạch toán như đã hướng dẫn trên.

+ Trường hợp khách hàng không còn khả năng thanh toán hoặc khách hàng vãng lai không xác định được nơi cư trú, thì đơn vị nhận phải phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan bảo vệ pháp luật như công an, tòa án, v.v... để tìm mọi biện pháp thu hồi lại tiền. Sau khi đã áp dụng mọi biện pháp thu hồi mà không thu hồi được hoặc không thu hồi đủ thì đơn vị nhận được từ chối Yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có: Lập Thông báo từ chối Yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có, ghi rõ lý do từ chối kèm theo số tiền thu hồi được (nếu có), gửi trả lại đơn vị khởi tạo đồng thời ghi xuất sổ theo dõi Yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có chưa được thực hiện.

4. Điều chỉnh các sai sót khác

Đối với Lệnh thanh toán sai địa chỉ khách hàng (Lệnh thanh toán chuyển đúng đơn vị nhận nhưng không có người nhận lệnh hoặc người nhận lệnh mở tài khoản ở Ngân hàng khác), sai tên, số hiệu tài khoản của người nhận Lệnh thanh toán (đúng tên nhưng sai số hiệu tài khoản hoặc ngược lại), ký hiệu chứng từ, ký liệu loại nghiệp vụ, xử lý như sau:

a) Đối với các Lệnh thanh toán Có (hoặc Nợ) đơn vị đã nhận nhưng chưa hạch toán thì thực hiện hạch toán vào tài khoản phải trả (phải thu) sau đó lập Lệnh thanh toán chuyển trả lại đơn vị khởi tạo. Nghiêm cấm đơn vị nhận chuyển tiền tiếp.

b) Đối với các Lệnh thanh toán đã thực hiện, đơn vị nhận xử lý tương tự như đã nêu tại Điểm b, Khoản 3 của Điều này.

Điều 38. Hủy và hoàn trả Lệnh thanh toán theo yêu cầu của khách hàng

1. Xử lý tại đơn vị khởi tạo:

Khi tiếp nhận Yêu cầu huỷ Lệnh thanh toán Có hoặc Lệnh Hủy Lệnh thanh toán Nợ của khách hàng, đơn vị khởi tạo phải kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ này, đối chiếu với Lệnh thanh toán sẽ bỉ hủy. Nếu không hợp lệ thì trả lại cho khách hàng, nếu hợp lệ thì xử lý như sau:

a) Đối với Lệnh thanh toán chưa được thực hiện hoặc chưa gửi đi: xử lý theo thủ tục Huỷ lệnh thanh toán, đơn vị khởi tạo gửi cho khách hàng thông báo chấp nhận Lệnh Hủy và không thực hiện Lệnh thanh toán đó (không hạch toán).

b) Đối Lệnh thanh toán đã được thực hiện và gửi đi nhưng còn trong hàng đợi tại Trung tâm thanh toán Quốc gia (do tài khoản tiền gửi thanh toán chưa đủ tiền), xử lý theo thủ tục Huỷ (có hạch toán) Lệnh thanh toán:

* Đối với Lệnh Hủy Lệnh thanh toán Có:

+ Căn cứ vào yêu cầu huỷ hợp lệ của khách hàng, kế toán viên chuyển tiền bổ sung các yếu tố cần thiết của Lệnh huỷ theo theo quy định (Biểu số: TTLNH-05) và ghi Mã khoá bảo mật của mình lên Lệnh huỷ

+ Người kiểm soát phải kiểm soát lại các yếu tố của của Lệnh huỷ vừa lập với yêu cầu huỷ của khách hàng để bảo đảm sự chính xác và khớp đúng. Nếu đúng, người kiểm soát ghi Mã khoá bảo mật của mình lên Lệnh huỷ để gửi đi.

+ Ghi nhập Sổ theo dõi Lệnh huỷ Lệnh thanh toán Có gửi đi (không hạch toán nội bảng).

Trung tâm thanh toán Quốc gia gửi đơn vị khởi tạo thông báo kết quả thực hiện yêu cầu huỷ. Đơn vị khởi tạo in và kiểm tra thông tin trên thông báo, nếu kết quả huỷ thành công, kế toán viên chuyển tiền và người duyệt cùng ký xác nhận trên thông báo và thực hiện hạch toán:

Nợ tài khoản thu hộ, chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với hội sở chính)

Có tài khoản thích hợp của khách hàng (tài khoản trước đây đã trích chuyển).

Nếu kết quả huỷ không thành công (do Lệnh thanh toán không còn trong hàng đợi nữa), đơn vị khởi tạo thực hiện xử lý theo thủ tục yêu cầu hoàn trả như hướng dẫn tại Điểm c, Khoản 1 của Điều này.

* Đối với Lệnh Hủy Lệnh thanh toán Nợ có ủy quyền:

Căn cứ Lệnh Hủy, đơn vị khởi tạo hạch toán trích tài khoản của khách hàng số tiền đã ghi Có trước đây để chuyển cho đơn vị nhận:

Nợ tài khoản thích hợp sau:

- Các khoản chờ thanh toán khác (nếu chưa trả tiền cho khách hàng).

- Tiền gửi của đơn vị chuyển (nếu đã trả tiền cho khách hàng).

Có tài khoản thu hộ, chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với hội sở chính)

c) Nếu Lệnh thanh toán đã được xử lý và gửi đi, Trung tâm thanh toán Quốc gia đã hạch toán, đơn vị khởi tạo lập Yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán và thực hiện:

* Đối với Yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có:

+ Căn cứ vào yêu cầu huỷ hợp lệ của khách hàng, kế toán viên chuyển tiền bổ sung các yếu tố cần thiết của Yêu cầu hoàn trả theo theo quy định (Biểu số: TTLNH-06) và ghi Mã khoá bảo mật của mình lên Yêu cầu hoàn trả.

+ Người kiểm soát phải kiểm soát lại các yếu tố của Yêu cầu hoàn trả vừa lập với yêu cầu huỷ của khách hàng để bảo đảm sự chính xác và khớp đúng. Nếu đúng, người kiểm soát ghi Mã khoá bảo mật của mình lên Yêu cầu hoàn trả để gửi đơn vị nhận.

+ Đơn vị khởi tạo ghi nhập Sổ theo dõi Yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có gửi đi (không hạch toán nội bảng).

+ Khi nhận đủ số tiền (của Lệnh thanh toán Có bị huỷ) do đơn vị nhận hoàn trả, đơn vị khởi tạo hạch toán trả lại tiền cho khách hàng. Căn cứ Lệnh thanh toán Có của đơn vị nhận, ghi Xuất Sổ theo dõi Yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có gửi đi và hạch toán:

Nợ tài khoản thu hộ, chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với hội sở chính).

Có tài khoản Thích hợp của khách hàng (tài khoản trước đây đã trích chuyển)

* Đối với Lệnh Hủy Lệnh thanh toán Nợ có ủy quyền:

Căn cứ Lệnh Hủy, đơn vị khởi tạo hạch toán trích tài khoản của khách hàng số tiền đã ghi Có trước đây để chuyển cho đơn vị nhận:

Nợ tài khoản thích hợp sau:

- Các khoản chờ thanh toán khác (nếu chưa trả tiền cho khách hàng).

- Tiền gửi của đơn vị chuyển (nếu đã trả tiền cho khách hàng).

Có tài khoản thu hộ, chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với hội sở chính).

2. Xử lý tại đơn vị nhận:

Khi nhận được Yêu cầu hoàn trả (đối với Lệnh thanh toán Có), hoặc Lệnh Hủy (đối với Lệnh thanh toán Nợ) của đơn vị khởi tạo, đơn vị nhận phải kiểm tra tính hợp lệ của Yêu cầu hoàn trả (hoặc lệnh hủy) và đối chiếu Yêu cầu hoàn trả (hoặc lệnh hủy) với Lệnh thanh toán đã nhận được và xử lý theo thủ tục hoàn trả.

a) Nếu phát hiện Yêu cầu hoàn trả có sai sót, đơn vị nhận lập Thông báo từ chối yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có (ghi rõ lý do từ chối) gửi trả lại đơn vị khởi tạo (không hạch toán).

- Nếu Lệnh hủy có sai sót, đơn vị nhận xử lý như đối với Lệnh thanh toán Có đến bị sai sót.

b) Nếu Yêu cầu hoàn trả (hoặc Lệnh hủy) hợp lệ thì xử lý như sau:

*) Nếu huỷ hoặc hoàn trả một Lệnh thanh toán đến chưa được thực hiện: Đơn vị nhận gửi ngay cho đơn vị khởi tạo Thông báo chấp nhận Yêu cầu hoàn trả hoặc Lệnh Hủy và xử lý:

- Trường hợp hủy Lệnh thanh toán Có đến:

+ Căn cứ vào Lệnh thanh toán Có đến (Lệnh thanh toán Có bị hủy), hạch toán:

Nợ tài khoản thu hộ, chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với hội sở chính)

Có tài khoản phải thu

Số tiền ghi trên Lệnh thanh toán Có bị huỷ

+ Căn cử Yêu cầu Hủy để lập Lệnh thanh toán Có đi trả lại cho đơn vị khởi tạo, hạch toán:

Nợ tài khoản phải trả

Có tài khoản thu hộ, chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với hội sở chính)

Số tiền ghi trên Lệnh thanh toán Có trả lại cho đơn vị khởi tạo

- Trường hợp hủy Lệnh thanh toán Nợ đến:

+ Căn cứ Lệnh thanh toán Nợ đến (Lệnh thanh toán Nợ bị hủy), hạch toán:

Nợ tài khoản Phải thu

Có tài khoản thu hộ, chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với hội sở chính)

+ Đồng thời căn cứ Lệnh Hủy đến hạch toán:

Nợ tài khoản thu hộ, chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với hội sở chính)

Có tài khoản phải trả

*) Nếu hủy một Lệnh thanh toán được thực hiện:

- Đối với yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán Có đến:

+ Nếu Lệnh thanh toán Có đến đã được thực hiện thì đơn vị nhận phải gửi ngay Yêu cầu hoàn trả cho khách hàng để thông báo. Chỉ trong trường hợp khách hàng đồng ý (bằng văn bản) hoặc nộp tiền mặt, lập chứng từ thanh toán trích tài khoản của mình để chuyển trả thì đơn vị nhận mới được phép thực hiện Yêu cầu hoàn trả, hạch toán:

Nợ tài khoản thích hợp (tài khoản trước đây đã ghi Có theo Lệnh thanh toán Có bị hủy).

Có tài khoản thu hộ, chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với hội sở chính)

Sau đó phai gửi lại thông báo chấp nhận Yêu cầu hoàn trả cho khách hàng và đơn vị khởi tạo biết.

+ Đối với Yêu cầu hoàn trả không được sự chấp thuận chuyển trả của khách hàng theo quy định trên thì đơn vị nhận lập Thông báo từ chối yêu cầu hoàn trả có ghi rõ lý do gửi lại đơn vị khởi tạo (không hạch toán nội bảng).

- Đối với Lệnh Hủy Lệnh thanh toán Nợ đến:

Căn cứ vào Lệnh Hủy đến, đơn vị nhận hạch toán:

Nợ tài khoản thu hộ, chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với hội sở chính)

Có tài khoản thích hợp (tài khoản trước đây đã ghi Nợ)

Sau đó phải gửi Thông báo chấp nhận Lệnh Hủy cho khách hàng và đơn vị khởi tạo biết.

Nếu Yêu cầu Hủy Lệnh thanh toán Có hoặc Lệnh Hủy Lệnh thanh toán Nợ kèm theo Lệnh thanh toán đúng để thay thế Lệnh thanh toán bị hủy thì đơn vị nhận phải mở Sổ theo dõi chặt chẽ Lệnh thanh toán để tránh trả tiền 2 lần cho khách hàng.

Điều 39. Tra soát và trả lời tra soát

Trường hợp phát hiện trên một số yếu tố chưa chính xác Lệnh thanh toán (trừ các yếu tố: mã Ngân hàng, tính chất Nợ Có, ngày thực hiện, số tiền, loại thanh toán) được xử lý như sau:

1) Thành viên gửi Lệnh thanh toán phải lập tra soát để đính chính thông tin hoặc thành viên nhận lập tra soát để yêu cầu thành viên gửi đính chính thông tin.

2) Thủ tục xử lý tin điện tra soát gồm:

a) Lập tin điện

- Kế toán viên nhập dữ liệu

- Người thẩm quyền phê duyệt tiến hành kiểm soát và ghi Mã khoá bảo mật - Gửi tin điện lên Trung tâm xử lý Tỉnh; in nội dung tin điện và cả 2 người cùng ký trên bức điện in ra.

b) Nhận tin điện

- Người thẩm quyền phê duyệt kiểm tra Mã khoá bảo mật.

- Kế toán viên và người thẩm quyền phê duyệt cùng ký trên bức điện in ra.

3. Lưu trữ chứng từ tra soát và trả lời tra soát

Chứng từ tra soát và trả lời tra soát với đầy đủ chữ ký được lưu kèm với lệnh chuyển tiền gốc và là căn cứ để thanh toán với khách hàng.

Điều 40. Xử lý lỗi kỹ thuật trong TTLNH

1. Lỗi thông thường.

a. Trong các trường hợp phát sinh lỗi về phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, đường truyền thông, giao dịch không thực hiện được do lỗi thiết bị đầu cuối, thực hiện thông báo tình trạng lỗi như sau:

- Lỗi xảy ra tại các thành viên và đơn vị thành viên: thông báo Trung tâm xử lý Tỉnh và Trung tâm thanh toán Quốc gia.

- Lỗi xảy ra tại Trung tâm xử lý Tỉnh: thông báo Trung tâm thanh toán Quốc gia, các thành viên và đơn vị thành viên có liên quan.

- Lỗi xảy ra tại Trung tâm thanh toán Quốc gia: thông báo các Trung tâm xử lý Tỉnh hoặc toàn hệ thống;

b) Phương thức truyền thông báo: sử qua mạng máy tính, qua Fax hoặc điện thoại.

c) Các thành viên, đơn vị thành viên, Trung tâm xử lý Tỉnh phải có trách nhiệm báo cáo và khẩn trương xử lý các lỗi xảy ra trong phạm vi quản lý của mình; đồng thời phối hợp xử lý các lỗi phát sinh khác của hệ thống khi được yêu cầu.

2. Lỗi bất khả kháng.

Lỗi bất khả kháng là lỗi phát sinh bởi các sự kiện nằm ngoài phạm vi kiểm soát của người quản lý, điều hành hệ thống và không thể dự kiến trước được. Xử lý như sau:

a) Báo cáo Ban điều hành hệ thống tình trạng lỗi bất khả kháng;

b) Ban điều hanh xem xét quyết định giải pháp xử lý. Trường hợp phải chuyển sử dụng hệ thống dự phòng, Ban điều hành quyết định thời điểm chuyển sang hệ thống dự phòng và thực hiện thông báo:

- Chuyển sang Trung tâm thanh toán Quốc gia dự phòng: thông báo cho các Trung tâm xử lý Tỉnh; các thành viên và đơn vị thành viên.

- Chuyển Trung tâm xử lý Tỉnh dự phòng: thông báo cho Trung tâm xử lý Tỉnh khác và các đơn vị thuộc phạm vi Trung tâm xử lý Tỉnh được chuyển đổi.

c) Phương tiện truyền thông báo: qua mạng máy tính, qua Fax hoặc điện thoại.

d) Phương pháp, nội dung sao lưu dữ liệu cho hệ thống dự phòng phải tuân thủ theo thủ tục được quy định tại Quy trình vận hành hệ thống thanh toán điện tử liên Ngân hàng.

3. Xử lý trường hợp do sự cố kỹ thuật hoặc truyền tin, không gửi, nhận được Lệnh thanh toán

a) Đối với lệnh thanh toán đi

- Khi lệnh thanh toán đã chuyển đi nhưng không nhận được xác nhận từ Trung tâm xử lý Tỉnh do các sự cố kỹ thuật, các đơn vị thành viên phải thực hiện như sau:

+ Vấn tin để cập nhật chính xác tình trạng hiện thời của lệnh thanh toán tại Trung tâm xử lý Tỉnh.

+ Đối với những lệnh thanh toán sau khi vấn tin có tình trạng chưa kết thúc, xử lý như sau:

*) Gửi lại lệnh thanh toán chưa kết thúc để hoàn tất việc chuyển tiền.

*) Sau khi gửi lại, nếu lệnh thanh toán vẫn không thể kết thúc, đơn vị thành viên lập lệnh huỷ (trong hàng đợi) lệnh thanh toán. Căn cứ trên kết quả huỷ thành công của Trung tâm xử lý Tỉnh gửi về, kế toán viên và người kiểm soát ký xác nhận và lưu trữ kết quả này trên giấy. Sau khi đã huỷ thành công và thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết, đơn vị thành viên có thể quyết định hoặc lập lại lệnh thanh toán khác với bút toán mới để thay thế lệnh đã huỷ trước đó hoặc trả lại tiền cho khách hàng.

*) Trường hợp lệnh thanh toán được gửi lại vẫn không thành công và cũng không thể huỷ được, đơn vị thành viên lập biên bản ghi nhận sự cố trên. Căn cứ trên kết quả đối chiếu lệnh chuyển đi cuối ngày và kết quả phối hợp xử lý giữa đơn vị thành viên và Trung tâm thanh toán Quốc gia, đơn vị thành viên quyết định hoặc giữ nguyên các bút toán đã hạch toán hoặc trả lại tiền hoặc lập lại lệnh thanh toán mới cho khách hàng.

- Do sự cố kỹ thuật, bảng đối chiếu đi cuối ngày có thể không cân, đơn vị thành viên phải vấn tin lên Trung tâm xử lý Tỉnh để cập nhật tình trạng của các lệnh chênh lệch, sau đó lập biên bản xác nhận tình trạng hiện tại. Kết quả cuối cùng của bảng đối chiếu đi được căn cứ trên tình trạng mới nhất của các lệnh thanh toán và kết quả phối hợp xử lý giữa thành viên với Trung tâm thanh toán Quốc gia.

b) Đối với lệnh thanh toán đến.

- Một số sự cố kỹ thuật gây ra không giải mã hoặc không nhận được file lệnh thanh toán đến, trong các trường hợp này thành viên yêu cầu Trung tâm thanh toán Quốc gia thay đổi trạng thái file và tiến hành tiếp tục nhận, giải mã, kiểm tra lại và in lệnh thanh toán đến.

c) Sự cố không thể kết nối với Trung tâm xử lý Tỉnh.

- Trường hợp sự cố về máy tính, modem, điện thoại... v.v đơn vị thành viên không thể kết nối với Trung tăm xử lý Tỉnh để nhận xác nhận, kết quả đối chiếu và các thông tin khác. Thành viên và đơn vị thành viên phải thông báo cho Ban điều hành thông qua các phương tiện khác (Fax, Điện thoại, v.v) về sự cố xẩy ra. Đối với những lệnh thanh toán chưa hoàn thành, thành viên chỉ thực hiện thanh toán tiền cho khách hàng khi sự cố trên được khắc phục và có sự xác nhận về tình trạng cuối cùng của lệnh thanh toán từ Trung tâm xử lý Tỉnh.

d) Đối với một sô sự cố kỹ thuật đặc biệt khác.

- Hệ thống có thể gặp một số sự cố kỹ thuật đặc biệt khác, trong từng trường hợp cụ thể Ban điều hành sẽ xem xét và quyết định các biện pháp kỹ thuật xử lý phù hợp.

Chương 7:

BÁO CÁO VÀ XỬ LÝ BÁO CÁO

A- BÁO CÁO NGÀY

Điều 41. Lập và kiểm soát báo cáo tại SGD-NHNN

1. Lập báo cáo chuyển tiền trong ngày của toàn hệ thống

Sau thời điểm hoàn thành đối chiếu chuyển tiền trong ngày, SGD-NHNN phải lập (tạo) Báo cáo thanh toán trong ngày của toàn hệ thống dưới dạng chứng từ điện tử, bao gồm các loại sau:

a) Tổng hợp giao dịch theo từng thành viên (Biểu số: TTLNH-10);

b) Tổng hợp giao dịch theo hệ thống (Biểu số: TTLNH-11) ;

c) Bảng cân đối chuyển tiền (Biểu số: TTLNH-12);

d) Bảng kết quả hạch toán (Biểu số: TTLNH-13);

e) Bảng tổng hợp kết quả xử lý bù trừ (Biểu số: TTLNH-14);

f) Bảng tổng hợp kết quả hạch toán (Biểu số: TTLNH-15);

2. Xử lý báo cáo:

a) Người kiểm soát thanh toán của SGD-NHNN phải kiểm soát lại Báo cáo chuyển tiền trong ngày (bao gồm cả chứng từ điện tử và chứng từ giấy) và kiểm tra các cân đối theo quy định để bảo đảm sự chính xác và khớp đúng của khâu lập báo cáo và số liệu thể hiện trên các mẫu biểu.

b) Báo cáo trong ngày của toàn hệ thống được lưu trữ khi đã được kiểm soát và đối chiếu khớp đúng hoàn toàn theo quy định, thì người kiểm soát chuyển tiền ký chữ ký tay vào báo cáo. Việc xử lý lưu trữ Báo cáo chuyển tiền trong ngày của toàn hệ thống như sau:

- Chứng từ giấy: Các mẫu biểu báo cáo (có đầy đủ chữ ký và dấu) được lưu trữ theo quy định đối với chứng từ giấy:

- Chứng từ điện tử: Báo cáo chuyển tiền trong ngày của toàn hệ thống được lưu trữ theo quy định đối với chứng từ điện tử.

Điều 42. Lập và xử lý báo cáo tại đơn vị thành viên tham gia hệ thống TTLNH

1. Đối với các đơn vị thành viên:

a) Báo cáo chuyển tiền đi (Biểu số: TTLNH-16);

b) Báo cáo chuyển tiền đến (Biểu số: TTLNH-17);

c) Đối chiếu chuyển tiền đi (Biểu số: TTLNH-18);

d) Đối chiếu chuyển tiền đến (Biểu số: TTLNH-19);

e) Bảng kết quả thanh toán (Biểu số: TTLNH-20).

2. Xử lý báo cáo

a) Kiểm soát

- Doanh số Nợ (Có) trên Biểu TTLNH-16 phải bằng doanh số Nợ (Có) trên Biểu TTLNH-18.

- Doanh số Nợ (Có) trên Biểu TTLNH-17 phải bằng doanh số Nợ (Có) trên Biểu TTLNH-19.

- Chênh lệch kết quả đối chiếu trên các Biểu TTLNH-18 và TTLNH-19 phải bằng 0.

b) Xử lý báo cáo

Nếu có sai sót, đơn vị thành viên phải liên hệ với Trung tâm thanh toán Quốc gia để cùng phối hợp xử lý.

3. Lập báo cáo tại Hội sở chính của thành viên:

a) Báo cáo chuyển tiền đi (Biểu số: TTLNH-16);

b) Báo cáo chuyển tiền đến (Biểu số: TTLNH-17);

c) Đối chiếu chuyển tiền đi (Biểu số: TTLNH-18);

d) Đối chiếu chuyển tiền đến (Biểu số: TTLNH- 19);

e) Bảng kết quả thanh toán (Biểu số: TTLNH-20).

g) Bảng kết quả thanh toán (Biểu số: TTLNH-21);

4. Báo cáo chuyển tiền diện tử' trong ngày của cả Hội sở chính và đơn vị thành viên, sau khi sử dụng để đối chiếu và tổng hợp báo cáo, phải được lưu trữ theo đúng quy định hiện hành.

B- BÁO CÁO THÁNG

Điều 43. Các đơn vị thực hiện theo quy định về chế độ thông tin báo cáo hiện hành của NHNN.

Chương 8:

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG

Điều 44- Vụ Kế toán tài chính

Quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động thanh toán điện tử liên Ngân hàng của NHNN.

Điều 45- Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước

1. Là Trung tâm xử lý Tỉnh

Liên kết với Trung tâm thanh toán Quốc gia để thực hiện các thủ tục thanh toán giá trị cao và giá trị thấp giữa các Hội sở của tổ chức tín dụng.

2. Giám sát và quản lý các tài khoản tiền gửi thanh toán

a) Giám sát và quản lý số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của các thành viên

- Hàng ngày, vào đầu giờ làm việc SGD-NHNN xác định số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của các thành viên để thực hiện các hoạt động thanh toán trong ngày của các đơn vị.

- Xử lý các phát sinh chuyển tiền của các đơn vị thành viên trong trường hợp đơn vị thành viên có nhu cầu bổ sung vốn.

- Cập nhật (cuối ngày) và đồng bộ hoá các tài khoản tiền gửi thanh toán trong hệ thống kế toán của SGD-NHNN.

- Cập nhật các thông tin về tình trạng hoạt động của các tài khoản tiền gửi thanh toán.

b) Thông qua Trung tâm thanh toán Quốc gia, SGD-NHNN cung cấp tức thời và bất kỳ lúc nào cho các đơn vị thành viên những thông tin sau:

- Số dư các tài khoản tiền gửi thanh toán;

- Tình trạng các yêu cầu chuyển tiền;

- Hồ sơ những giao địch chuyển tiền đã được xử lý;

- Tình trạng các yêu cầu quyết toán bù trừ;

- Tình trạng các yêu cầu quyết toán đang chờ xử lý trong hàng đợi;

- Tình trạng các yêu cầu quyết toán đã huỷ.

3. Quản lý quyết toán bù trừ

a) Theo dõi, kiểm soát việc duy trì hạn mức nợ ròng của các thành viên theo qui định của Thống đốc NHNN.

b) Theo dõi, tính toán và duy trì hạn mức đối với những khoản thanh toán không sử dụng hạn mức;

c) Xử lý các giao dịch liên quan đến ký quỹ các chứng từ có giá.

d) Giám sát quyết toán bù trừ theo quy định tại Điều 29, Quy chế này.

4. Là một thành viên tham gia hệ thống TTLNH

Tuân thủ đầy đủ các quy định của một thành viên tham gia hệ thống TTLNH như đã trình bày tại Quy chế này.

Điều 46- Hội sở chính của các thành viên

1 . Quản lý các hoạt động thanh quyết toán, hạn mức nợ ròng của hệ thống thuộc phạm vi mình quản lý.

2. Nhận và xử lý các dữ liệu điện tử từ Trung tâm quyết toán Quốc gia vào thời điểm kết thúc ngày làm việc. Nội dung dữ liệu bao gồm:

a) Số hạch toán phải thu (phải trả) vào tài khoản tiền gửi thanh toán của Hội sở chính;

b) Số hạch toán phải thu (phải trả) của từng đơn vị thành viên, thông qua dữ liệu này Hội sở chính hạch toán và quyết toán các khoản thu (chi) hộ cho các đơn vị thành viên.

c) Chi tiết từng Lệnh thanh toán đi và đến của tất cả các đơn vị thành viên trong hệ thống.

Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của các thành viên và đơn vị thành viên

1. Các thành viên và đơn vị thành viên có quyền:

a) Được sử dụng mọi dịch vụ thanh toán do hệ thống TTLNH cung cấp.

b) Yêu cầu Trung tâm thanh toán Quốc gia xác nhận đã nhận được Lệnh thanh toán do mình gửi và cung cấp các thông tin liên quan đến việc thực hiện Lệnh thanh toán đó;

c) Yêu cầu Trung tâm thanh toán Quốc gia huỷ Lệnh thanh toán theo quy định tại Quy chế này;

d) Khiếu nại trực tiếp các thành viên gây ra sai sót, chậm trễ trong quá trình thực hiện Lệnh thanh toán với mức bồi thường giới hạn trong phạm vi số tiền phải chuyển và tiền phạt chậm trả theo chế độ quy định hiện hành;

e) Yêu cầu đơn vị nhận Lệnh bồi thường do lỗi chậm trễ thanh toán những khoản chuyển Nợ có uỷ quyền hợp lệ. Mức bồi thường giới hạn trong phạm vi số tiền phải chuyển và tiền phạt chậm trả theo chế độ quy định hiện hành.

2. Các thành viên và đơn vị thành viên có nghĩa vụ:

a) Tuân thủ các quy định về việc lập và gửi Lệnh thanh toán qua hệ thống TTLNH và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các nội dung liên quan đến Lệnh thanh toán đó.

b) Phối hợp với Trung tâm thanh toán Quốc gia, Trung tâm xử lý Tỉnh, các thành viên và đơn vị thành viên khác để xử lý các lỗi phát sinh trong quá trình vận hành hệ thống và chuyển sang hệ thống dự phòng.

c) Trường hợp đơn vị khởi tạo vi phạm quy định về việc lập, gửi Lệnh thanh toán hoặc số liệu, nội dung trên Lệnh thanh toán bị sai, dẫn đến thanh toán chậm trễ, mất tiền và gây tổn thất vật chất khác thì đơn vị đó phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

d) Thực hiện các quy định về phí và quản lý phí trong TTLNH theo Điểu 10 của Quy chế này.

e) Không được tiết lộ hoặc cung cấp các thông tin thu được qua hệ thống TTLNH cho các đối tượng không có trách nhiệm liên quan.

g) Có trách nhiệm chia sẻ các khoản thiếu hụt đối với các thành viên khác trong trường hợp một thành viên bất kỳ bị thiếu vốn trong quyết toán bù trừ.

Điều 48. Quyền hạn và nghĩa vụ của Trung tâm thanh toán Quốc gia

1. Quyền của Trung tâm thanh toán Quốc gia

a) Từ chối thực hiện thanh toán các Lệnh thanh toán giá trị cao, Lệnh thanh toán khẩn, Lệnh huỷ không hợp lệ hoặc từ chối chuyển tiếp các Lệnh thanh toán, Lệnh huỷ giá trị thấp không hợp 1ệ;

b) Từ chối thực hiện thanh toán các Lệnh thanh toán giá trị cao, Lệnh thanh toán khẩn; quyết toán bù trừ giá trị thấp đối với các thành viên không đủ tiền trong tài khoản tiền gửi thanh toán;

c) Thông báo các thành viên thiết lập, quản lý và điều chỉnh hạn mức nợ ròng theo quy định của NHNN;

2. Nghĩa vụ của Trung tâm thanh toán Quốc gia

a) Thực hiện thanh toán các Lệnh thanh toán, lệnh huỷ giá trị cao hợp 1ệ; thông báo theo yêu cầu về Lệnh thanh toán và kết quả cho các Trung tâm xử lý Tỉnh và các thành viên liên quan đến Lệnh thanh toán đó;

b) Thực hiện các thủ tục theo quy định để truyền tiếp Lệnh thanh toán, lệnh huỷ giá trị thấp cho các đơn vị nhận; trừ trường hợp bất khả kháng;

c) Thực hiện tra soát Trung tâm xử lý Tỉnh và đơn vị khởi tạo nếu có nghi ngờ hoặc phát hiện sai lầm trên Lệnh thanh toán, Lệnh huỷ giá trị cao;

d) Đối chiếu Lệnh thanh toán đối với Trung tâm xử lý Tỉnh và các đơn vị thành viên trong hệ thống.

Điều 49. Quyền hạn và nghĩa vụ của Trung tâm xử lý Tỉnh

1. Trung tâm xử lý Tỉnh có quyền:

a) Yêu cầu các đơn vị khởi tạo lập và gửi Lệnh thanh toán hoặc Lệnh huỷ theo đúng quy định, bảo đảm tính hợp lệ của chứng từ điện tử để ngăn ngừa mọi hành vi tham ô, lợi dụng gây thiệt hại cho khách hàng;

b) Trả lại Lệnh thanh toán cho đơn vị khởi tạo nếu sau thời gian quy định trên tài khoản của đơn vị khởi tạo không đủ tiền để thực hiện thanh toán (Lệnh thanh toán Có) theo quy định tại Quy chế này;

c) Yêu cầu Trung tâm thanh toán Quốc gia và Trung tâm xử lý Tỉnh khác xác nhận đã nhận được các Lệnh thanh toán do mình chuyển tới và các thông tin liên quan đến Lệnh thanh toán đó.

2. Trung tâm xử lý Tỉnh có nghĩa vụ:

a) Thông báo cho các đơn vị khởi tạo về việc đã thực hiện Lệnh thanh toán và trả lời các thông tin liên quan đến Lệnh thanh toán đó;

b) Đối chiếu với đơn vị khởi tạo và Trung tâm thanh toán Quốc gia về các Lệnh thanh toán đã được thực hiện.

c) Phối hợp với Trung tâm thanh toán Quốc gia, các thành viên và đơn vị thành viên xử lý các lỗi phát sinh trong quá trình vận hành hệ thống và chuyển sang hệ thống dự phòng.

Chương 9:

TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ TRANH CHẤP

Điều 50. Giải quyết tranh chấp phát sinh do sự cố của hệ thống TTLNH

1- Giải quyết tranh chấp giữa các thành viên

a) Khi phát sinh tranh chấp, các thành viên tham gia cần giải quyết bằng biện pháp hoà giải, trên quan điểm hai bên tin tưởng nhau;

b) Trường hợp không thể cùng nhau tự hoà giải, các bên có thể yêu cầu Ban điều hành hệ thống TTLNH giải quyết. Trên cơ sở xem xét các hồ sơ của các bên gửi đến, Ban điều hành sẽ ra Quyết định xử lý hoặc tổ chức họp các bên có liên quan đến tranh chấp để nghe các bên trình bày quan điểm của mình, trước khi đưa ra Quyết định xử lý.

c) Trường hợp không đồng ý với quyết định xử lý của Ban điều hành, các bên có thể yêu cầu giải quyết theo quy định của Pháp luật.

2. Giải quyết tranh chấp với khách hàng

Khỉ phát sinh tranh chấp với khách hàng, các thành viên yêu cầu và thành viên thanh toán có trách nhiệm cung cấp, trao đổi dữ liệu cho nhau và phải báo cáo tình hình cho các cấp có thẳm quyền giải quyết.

Điều 51- Thủ tục và thời gian xử lý tranh chấp

1. Khi có sai sót và chậm trễ trong thanh toán, các thành viên có thể gửi trực tiếp đơn khiếu nại tới bên gây thiệt hại đối với mình; thời hạn khiếu nại tối đa 1 tháng kể từ ngày đơn vị nhận nhận được Lệnh thanh toán; Trong thời gian 10 ngày kể từ khi nhận được đơn khiếu nại, bên nhận đơn phải giải trình rõ lý do gây sai sót và chậm trễ. Nếu do lỗi của bên nhận đơn, thì bên nhận đơn phải có trách nhiệm bồi thường cho bên thiệt hại trong thời gian 1 tháng kể từ khi nhận đơn.

2. Trường hợp các bên tranh chấp có yêu cầu Ban điều hành giải quyết, phải gửi Ban điều hành Đơn yêu cầu hoà giải kèm các dữ liệu cần thiết. Nhận được yêu cầu hoà giải tranh chấp từ các thành viên có liên quan và qua việc kiểm tra từ các dữ liệu nhận được, Ban điều hành thực hiện hoà giải tranh chấp trên cơ sở phân tích và giải quyết một cách thoả đáng, hợp lý giữa các bên. Trong thời gian 15 ngày sau khi có quyết định của Ban điều hành, các bên liên quan phải có trách nhiệm thi hành quyết định này.

3. Trường hợp tranh chấp được xử lý bởi Toà kinh tế, các bên tranh chấp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục quy định của Pháp luật.

Chương 10:

VI PHẠM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 52- Các hành vi vi phạm

1 . Có các giao dịch xuất hiện nhiều lần ở hàng đợi của Trung tâm thanh toán Quốc gia do chưa giám sát được số dư tài khoản tiền gửi thanh toán hoặc chưa quản lý chặt chẽ các khoản tiền thanh toán một cách đúng đắn;

2. Để lộ hoặc tiết lộ ra ngoài các thông tin không được phép tiết lộ liên quan đến hệ thống TTLNH; .

3. Giao cho người không được uỷ quyền khởi tạo, truyền các giao dịch qua hệ thống TTLNH;

4. Cố ý gây chậm trễ thủ tục trả lại các thanh toán đã thực hiện nhưng bị sai;

5. Gửi tiền đến tài khoản người nhận sau thời gian quy định;

6. Chậm trễ việc ghi Có vào tài khoản tiền gửi của bên nhận đã chỉ định, sau khi khách hàng chuyển tiền đã nhận được thông báo của ngân hàng về việc chuyển tiền đi;

7. Không chấp hành việc gửi chứng từ ký quỹ đúng hạn;

8. Gây trở ngại cho việc vận hành hệ thống TTLNH do vi phạm các quy định và Quy chế của NHNN.

Điều 53- Xử lý vi phạm

Mọi hành vi vi phạm Quy chế thanh toán điện tử hên Ngân hàng, tuỳ theo tính chất, mức độ mà có thể bị xử lý hành chính theo Nghị định xử phạt hành chính trong lĩnh vực Ngân hàng hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và phải chịu trách nhiệm bồi thường vật chất về những thiệt hại gây ra theo quy định của Pháp luật.

Chương 11:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 54- Trách nhiệm thi hành

Cục Công nghệ tin học Ngân hàng có trách nhiệm soạn thảo, ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy trình kỹ thuật vận hành hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng.

Thủ trưởng các Vụ, Cục và đơn vị thuộc NHNN, Giám đốc các chi nhánh NHNN tỉnh thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm hướng dẫn và thực hiện Quy chế này.

Tổng giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện trong hệ thống của mình các quy định trong Quy chế này.

Điều 55. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc NHNN quyết định.

STATE BANK OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------

No. 309/2002/QD-NHNN

Hanoi, April 09th, 2002

 

DECISION

ON THE ISSUANCE OF THE REGULATION ON INTER-BANK ELECTRONIC PAYMENT

THE GOVERNOR OF THE STATE BANK

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 01/1997/QH10 and the Law on Credit Institutions No.02/1997/QH10 dated 12 December, 1997;
Pursuant to the Decree No. 15/CP dated 2 March, 1993 of the Government providing for the assignment, authority and responsibility for the State management of the Ministries and ministerial-level agencies;
Pursuant to the Decree No. 64/2001/ND-CP dated 20 September, 2001 of the Government on the payment activities through payment service suppliers;
Pursuant to the Decision No. 44/2002/QD-TTg dated 21 March, 2002 of the Prime Minister on the use of electronic vouchers as accounting vouchers for the accounting and payment of funds by payment service suppliers;
Upon proposals of the Director of the Banking Information Technology Department,

DECIDES

Article 1. To issue in conjunction with this Decision "the Regulation on inter-bank electronic payment".

Article 2. This Decision shall be effective after 15 days from the date of signing.

Article 3. The Head of the Administration Department, Heads of units of the State Bank, General Manager of the State Bank branches in provinces and cities under the central Government's management, General Director (Directors) of payment service suppliers shall be responsible for the implementation of this Decision.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

FOR THE GOVERNOR OF THE STATE BANK
DEPUTY GOVERNOR




Nguyen Van Giau

 

REGULATION

ON INTER-BANK ELECTRONIC PAYMENT
(issued in conjunction with the Decision No. 309/2002/QD-NHNN dated 9 April, 2002 of the Governor of the State Bank)

Chapter I.

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Subject and scope of application

The Regulation on inter-bank electronic payment shall provide for issues relating to the management, operation and use of the inter-bank electronic payment system to carry out the payment and settlement between units participating in this payment system.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

In this Regulation, following terms shall be construed as follows:

1. Inter-bank electronic payment (abbreviated as IBP) shall be the process of treatment of inter-bank payment operations from the initiation of the payment order until the completion of payment to the payee, which is performed through the computer network.

2. Inter-bank electronic payment system shall be an integral system including: the inter-bank clearing payment system, the payment account processing system and interface gateway with the electronic money transfer system of the State Bank (abbreviated as EMT).

3. Inter-bank clearing system shall be a system of processing of domestic inter-bank electronic payments in VND and in foreign currencies.

4. High value sub-system shall be a sub-system of the IBP system for the real time performance of gross settlement of high value payments and urgent payments.

5. Low value sub-system shall be a sub-system of IBP system for the performance of low value payments.

6. National payment center shall be the center located in the Central Bank that performs the IBPS's functions such as: the function of high value sub-system, the transition function of low value sub-system, the function of payment account processing, interface with the EMT system and functions of the system control; including hard-ware, soft-ware and communication.

7. Provincial processing center shall be a center located in the State Bank branch in provinces, cities and the Banking Operation Department (abbreviated as BOD) that performs the function of processing of payment orders of the low value sub-system, transition function of high value sub-system within the IBP system.

8. Systematic operation center shall be a constituent part of the national payment center that undertakes the management and control functions of the IBP system.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10. Direct member unit (abbreviated as a member unit) shall be a unit of members that are directly connected to the IBP system.

11. Indirect members shall be payment services suppliers entitled to participate in the IBP system through direct members.

12. Order sender shall be an organization or an individual that delivers the payment order.

13. Order receiver shall be an organization or an individual that receives the payment order.

14. Drawing unit shall be a member or a member unit that draws and deals with the payment order (out-coming) on behalf of an order sender.

15. Receiving unit shall be a member or a member unit that receives and deals with the payment order (incoming) on behalf of an order receiver

16. Payment order shall be a message made by a member unit and used for payment in the IBP system. The payment order may be an amount that is credited or debited.

17. Credit payment order shall be a payment order of an order sender used to debit a certain amount of money to his account at the drawing unit, and to credit that amount to the receiver's account at the receiving unit.

18. Debit payment order shall be a payment order of an order sender used to debit a certain money amount to the receiver's account at the receiving unit, and credit that amount to the order sender's account at the drawing unit.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20. Low value payment order shall be a debit payment order with an amount of money less than stipulated level on high value payment.

21. Urgent payment order shall be a credit payment order with low value that is transferred urgently upon customers' request.

22. Message shall be electronic information reflecting the content of a payment order or notifying of the payment and is transmitted through the computer network between units participating in the IBP system.

23. Message of confirmation shall be electronic information used to confirm the status of payment orders in the IBP system.

24. Settlement shall be the determination and payment of residual value between related members to complete their payment obligations.

25. Real time gross settlement shall be the performance of payment obligations between members or member units on the basis of making immediate settlement of each payment amount.

26. Settlement of low value clearing results (referred to as clearing settlement) shall be the performance of payment obligations between parties to the direct clearing payment after the setting off total receivable amounts and payable amounts.

27. Net debit limit shall be the maximal value provided for low value payment operations to be cleared in the clearing settlement.

28. Codification shall be a mode of information conversion, which makes that information incomprehensible to impermissible persons with the view to keeping the secret of information.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

30. User shall be the person who operates the IBP program in accordance with his assignment.

Article 3. Main functions of the IBP system:

1. To perform the high value payment;

2. To perform the low value payment;

3. To perform the settlement, including the real time gross settlement and clearing settlement;

4. To process the interface with the EMT system.

Article 4. Vouchers used in the IBP

1. Payment orders shall be prepared on the basis of vouchers used in the IBP in accordance with current regime.

2.  Vouchers used in the IBP shall be payment orders in paper or in form of electronic vouchers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 5. Accounts used in the IBP system.

-  Payment accounts of members;

- Account "Clearing payment";

- Account "Collection, payment in lieu of customers";

- Other appropriate accounts

1. In respect of members

a. At the Head-office, following accounts shall be used:

-  Account "Collection, payment in lieu of customers" (each member unit participating the IBP system shall be provided with a detailed account).

- Account "Clearing payment";

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

* In respect of members without branches shall not be permitted to open the account "Collection, payment in lieu of customers".

b. At member units, following accounts shall be used:

- Account "Collection, payment in lieu of customers" (detailed account shall be opened for making payment with the Head-office)

- Account "Clearing payment".

- Payment account.

- Other related appropriate accounts (Account "Deposit of customers", other internal accounts) 

2. In respect of the National payment center, following accounts shall be used:

a. Payment account of members participating in the IBP.

b. Account "Clearing payment";

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 6. Debit payment in the IBP system

1. The Debit payment in the IBP system shall be the treament of following debit payments in the internal system of the State Bank and considered as the authorised debit transfer (the Contract of debit transfer is not required):

a. To transfer the cash, payment notes (in compliance with the order of competent authorities) between units of the State Bank;

b. To transfer the deficient differences (the counted amount is actually less than the amount stated in the voucher) on transfer of cash, payment notes between units of the State Bank in accordance with the minutes on the counting result of the Council of counting and delivery;

c. To make payment of transfer cheques, letter of credit issued by the State Bank;

d. To charge for the assignment of important printed paper between units of the State Bank;

e. To pay for the purchase of foreign currencies for the State Bank;

g. To transfer the receipt differences that are less than payment differences of the State Bank 's units to the BOD after the settlement has been approved;

h. To transfer the residual value (that has not been amortized completely) of fixed assets when the liquidation and transfer are permitted.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

k. To make debit payment in cases of refusing the acceptance of debit payment order and transition of the settled data of money transfer;

l. The debt transfer of advances that must be supported by written proposal of the Heads of the units of the State Bank within permitted scope of regime on advances.

2. The debts transfer between members that are credit institutions must be authorized in advance and accepted in writing by the State Bank.

Article 7. Provisions on high value payment and low value payment

1. High value payment shall be a payments with the value of from VND 500,000,000 (five hundred million VND) and more.

2. Low value payment shall be a payment with the value of less than 500,000,000 (five hundred million VND).

Chapter II.

MEMBER

Article 8. Membership conditions

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Having a payment account at the Banking Operation Department;

2. Maintaining the balance of payment account to secure the performance of the clearing settlement through the IBP system;

3. Setting up, maintain and manage net debit limit and comply with sufficient provisions on the deposit of valuable paper at the State Bank.

4. Registering name, position, sample signature and contact address of officers who are assigned or authorized to perform the IBP of their unit;

5. Registering terminal access device and communicative channel that members shall use when participating in the system and securing the good operation of terminal access devices and soft-ware of the IBP system;

Units of the State Bank system, shall only be required to comply with paragraphs 4, 5 of this Article.

Article 9. Procedures for the participation in and withdrawal from the system

1. Payment services suppliers wishing to participate in the IBP system shall submit an application for the participation in the system (Form No. IBP-01) to the Executive Committee of the IBP system.

2. Members and member units wishing to withdraw from the IBP system shall submit an application for the withdrawal from the system to the Executive Committee of the IBP system 2 weeks prior to the planed date of the withdrawal from the IBP system (Form No. IBP-02).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Upon receipt of the notice from the Executive Board on the acceptance of the application for the withdrawal from the system, members and member units shall stop the participation in the system at the time stipulated by the Executive Board.

4. In respect of member units or indirect members of any direct member, those direct members shall register the list of units participating in the IBP system (Form No. IBP-03) and submit to the Executive Committee for the consideration and approval.

Article 10. Fees and fee management in the IBP

-  Expenses for construction, installation and maintenance, development and operational improvement of parts in the system which belongs to the State Bank shall be paid by the State Bank. Expenses for construction, installation and maintenance, development and operational improvement of parts in the system which belongs to members shall be paid by those members.

-  The service fee level for payment operations shall be applied in accordance with current provisions.

-  The treatment of other related fees shall be decided upon by the Executive Committee of the IBP system.

Chapter III.

PROVISIONS ON THE MANAGEMENT AND OPERATION OF THE SYSTEM

Article 11. The Executive Committee of the IBP system

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-  O1 Deputy Governor of the State Bank shall be Committee Head;

-  Representatives of Heads of following units at the Head office of the State Bank and following Commercial Bank shall be members:

+  The Finance & Accounting Department

+  The Credit Department

­+  The Monetary - Policy Department

+  The Legislation Department

+  The Banking Operation Department

+  The Banking Information Technology Department

+  The Industrial-Commercial Bank of Vietnam

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+  The Investment and Development Bank of Vietnam

+  The Agriculture and Rural Development Bank of Vietnam.

2. Authorities and responsibilities of the Executive Committee:

a. To direct regular activities of the IBP system;

b. To solve all issues relating to the operation of the IBP system;

c. To deal with disputes;

d. To approve programs, organize and take the lead in meeting sessions of the Executive Board and member conferences;

e. To approve the participation in, the suspense or withdrawal from the IBP system of members and member units.

g. To make decision on the solution of important issues relating to the IBP system.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Payment orders in the IBP system shall be drawn in form of electronic vouchers in accordance with provisions of the State Bank. During the usage process, members or member units shall verify and take full legal responsibilities for illegal use of vouchers. Following information shall need verifying:

1. Type and form of data;

2. Legality (authorization) of data compilers;

3. Date, month of general verification;

4. The uniqueness;

5. Compulsory elements for a payment order;

6. Code of confirmation message.

7. Code of participating units, code of terminal access devices and code of approvers.

Article 13. Working time applicable to the IBP.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a. Cut off time for the receipt of daily payment vouchers of units from customers shall fall on 15:30 p.m. of the working day. Vouchers received after 15:30 p.m. shall be processed on following working day;

b. The cut-off time for daily payment orders of units shall fall on 15:45 p.m. of the working day;

c. Time for completing daily works of entire system shall fall on 16:30 p.m. of the working day.

2. Members participating in the IBP system shall comply with provisions on above-mentioned time applicable to the inter-bank electronic payment to ensure the payment being made conveniently, accurately, timely and in an asset secured-manner.

3. Change of working time

The change of working time shall be decided upon by the Executive Committee in conformity with payment request and shall be informed in advance to members and member units.

Article 14. Diary-entry of operations

The settlement process of operations shall be automatically imported in diary data files by the IBP system. Periodically, diary files shall be saved in information carriers (magnetic tapes, floppy discs, hard discs, CD-ROM) and be preserved in accordance with provisions of current regime as in the case of preservation of electronic vouchers. In necessary cases (inspection, control, dispute settlement, etc...), units shall be responsible for presenting diary files to competent authorities. The diary-entry shall be provided for as follows:

1. In respect of each member, member unit, the diary-entry shall be made for operation requests and result message;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 15. User control

The issuance and management of secrecy code for the participation in the IBP system:

1. Secrecy codes are divided into 2 types:

-  Secrecy code for the preparation of payment order and internal control;

-  Secrecy code for approval competence.

2. Authority of secrecy codes management is delegated as follows:

-  Members and member units shall issue and manage secrecy codes for the preparation of payment order and internal control;

-  The National payment center shall issue and manage secrecy codes for approval authority.

3. Any person who is provided with the code shall be responsible for use and preservation in accordance with applicable provisions, in case where the code is revealed or is suspected to be revealed, he must immediately inform competent authorities to make timely procedures for change.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 16. Inquiry and reconciliation

1. Inquiry

Members and member units shall make inquiry on information of accounts' balance and their related information by sending message requesting for the inquiry. The system shall automatically verify the validity of these requests and provide response information.

2. Reconciliation

The reconciliation shall be made daily at the end of a working day:

a. The data that have been accounted during a day at the National payment center and provincial processing center shall be original basis for the reconciliation of payment results;

b. In principle, entire arising payment orders shall be reconciled for the correctness between data at the National payment center, provincial processing center and those of member units in a day, except for irresistible cases such as technical breakdown of information transmission;

c. The reconciliation of payment orders shall be made for each separate day. In case of breakdown that makes the reconciliation impossible to complete in a day as provided, it shall be put off to the following working day after the breakdown has been overcome. The reconciliation shall, however, reflect payment orders for the day when they occurred, despite the fact that it is performed in the following working day;

d. Provincial processing center shall get data of inter-provincial payment orders from the National payment center and combine with the data of payment orders in the area under its management to transfer to member units for reconciliation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

In case of difference, member units shall inform and cooperate with provincial processing center and the National payment center for settlement.

Article 17. The extension of operating time

In case, due to work requirements, the occurrence of errors in the system of the National payment center, provincial processing center, member units or due to other reasons that affect the payment process, the temporary operating time may be extended; The extension of operating time shall be decided upon by the Executive Committee of the system and be notified to all units in the system.

Article 18. Transmission of files and messages

­Besides payment orders, the system also deals with:

1. All types of data files or messages which are transmitted through the IBP system

a. Files or messages requesting for the confirmation;

b. Files or messages on clearing results;

c. Reporting files or reporting message;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e. Files or message on operations (through interface gateway) between the IBP system and the EMT system.

2. Requests for the transmission of file or message

a. Files or messages shall be automatically codified on delivery and decoded on receipt;

b. Files or messages shall, depending on their type, be verified for the validity in accordance with following elements:

-  Structure of file or message and compulsory elements,

-  Examination number on quantity of payments and money amounts.

3. Changes in form of file and message

Operation files or messages between the IBP system and EMT system shall be automatically converted into appropriate forms before sending or after receiving.

Article 19. Operation of provision system

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a. In case where the National payment center suffers from irresistible breakdowns such as nature calamity, enemy-inflicted destruction (disaster) etc, the Head of Executive Committee of the system shall make decision on switching moving to the back-up system.

b. All data and processing results in the back-up payment center shall have the same legal validity as for the main payment center.

c. The switching of operation to the main payment center after the breakdowns have been overcome shall begin on the following working day.

d. The National payment center shall inform the whole system on that switching.

2. In respect of provincial processing center

a. In case of irresistible breakdowns such as nature calamity and enemy-inflicted destruction (disaster) etc, or breakdown of the IBP system in the provincial processing center, Managers of the State Bank's branches in provinces, cities where occurring the breakdown of the system shall report to the Executive Committee on the development of the breakdown, if the required time for overcoming breakdown is more than 4 hours, the Executive Committee shall make decision on the operation switching of the provincial processing center to the back-up processing center.

b. All data and processing results at the back-up provincial-processing center shall have the same legal validity as in the case of the main provincial-processing center.

c. When the breakdowns have been overcome, the switching of operation of the system into normal status shall begin on the following working day. The transmission of data from the back-up provincial processing center to the (main) provincial processing center shall be performed at the end of a working day through the computer network or by information carriers such as magnetic tapes, floppy discs, hard discs, CD-ROM, etc.

d. On receipt of the decision on the switching to the provision provincial processing center, members and relevant member units shall be responsible for coordinating with the provincial processing center, the National payment center to promptly deploy and maintain the operation of the back-up processing center until the main provincial processing center is restored and operates as usual.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

g. The data at the provision provincial-processing center shall be verified as follows:

-  Members and member units shall send the report on the total of out-coming and incoming payment orders prior to the time of receiving the notice on the switching to the back-up provincial processing center.

-  Operating officers at the back-up provincial-processing center shall consolidate and verify the data retained in the center with the reporting data of units. In case where the data are alike and the total of out-coming payment orders are equal to the total of incoming payment orders, the back-up provincial processing center shall be permitted to officially operate.

-  Members and member units shall take full legal responsibilities for their reporting data.

-  In case of difference in data, members and related member units shall coordinate with the back-up provincial processing center and the National payment center for settlement.

-  In respect of the BOD, which has to move to the back-up system because of breakdown, shall also comply with provisions as in the case of a provincial processing center. Beside, its function of assets management shall be performed in the National payment center.

Chapter IV.

THE ACCOUNTING IN THE INTER-BANK PAYMENT SYSTEM

Article 20. Procedures for the preparation of payment order

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a. For accountant who manages customers' account (shortly called transaction accountant) shall draw payment order in accordance with following procedures:

-  To verify the validity, legality of payment vouchers of customers;

-  To determine types of payment for settlement;

-  To reconcile, verify the account balance of customers;

-  To insert data in accordance with stipulated forms shown on the screen:

+  Sending unit;

+  Receiving unit;

+  Amount of money;

+  Name and address, Identity Card No., or Passport No. of the sender;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+  Unit serving order sender;

+  Name and address, Identity Card No., or Passport No. of receiver;

+  Account of receiver;

+  Unit serving order receiver;

+  Content of money transfer;

-  To re-control the inserted data and put the secrecy code (internally) in the electronic vouchers.

-  To sign on vouchers, transfer inserted vouchers and data to accountant of money transfer.

b. In respect of controlling accountant (chief accountant or authorized person)­

-  Based on relevant vouchers, the controlling accountant shall insert again following elements for verification of the data inserted by transaction accountant:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+  Unit serving order sender;

+  Unit serving order receiver;

+  Amount of money;

-  If any error in these vouchers is discovered, they shall be returned to the transaction accountant for correction;

-  If the data are correct, the controlling accountant shall put his own secrecy code (internally) in the payment order, sign on the vouchers and transfer them to the approver.

c. Assignment of approver (account holder or authorized person)

-  To verify the correctness between data on the original voucher and data on the screen;

-  If any error in the voucher is discovered, the approver shall return it to transaction accountant or controlling accountant for correction.

-  If the data are correct, the approver shall sign on the voucher, put his own secrecy code in the payment order for sending.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

In case where the incoming order being an electronic voucher of the internal payment system or bilateral one of credit institutions has been verified regularly, transaction accountant shall supplement insufficient contents in accordance with provisions on the preparation of payment order; Controlling accountant and approver shall reexamine elements as in the case of a paper voucher to secure the accuracy, then put their own secrecy code in the payment order for sending.

3. After the approver has verified and put his secrecy code in the payment order, it shall be printed into 2 copies: one kept as voucher diary, one used for the Debit or Credit advice sent to customers.

Article 21. The accounting of payment orders with high value or low value, which have been accepted, at the drawing unit (including the result of clearing payment performed in provinces, cities and area).

1. The accounting of high value or urgent payment order

a. In respect of a credit payment order

Debit: Appropriate account (Deposit of customers, etc)

Credit: Account "Collection, payment in lieu of customers" (detailed account paid to the Head office)

b. In respect of a debit payment order

Debit: Account  "Collection, payment in lieu of customers" (detailed account paid to the Head office)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-  Upon receipt of the notice on the acceptance of debit transfer from the receiving unit, the drawing unit shall pay customers and draw a transfer order and perform following accounting entries:

Debit: Account "Other receivables" (in respect of a debit payment order of customer)

Credit: Appropriate account (deposit of customers, etc)

In case where the drawing unit receives the notice on the refusal of debit payment order (which state clearly the reasons for refusal), they shall verify the validity and perform following accounting entries:

Credit: Account "Collection, payment in lieu of customers" (detailed account for payment to the Head office)

Debit: Appropriate account (that has been credited before)

2. The accounting of low value payment orders and the result after making clearing payment in the area

a. On sending of payment orders to the clearing payment in the area,

-  In respect of a credit payment order, following accounting entries shall be made:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Credit: Account "Clearing payment"

-  In respect of a debit payment order, following accounting entries shall be made:

Debit: Account "Clearing payment"

Credit: Appropriate account

Before processing and accounting for debit payment orders (if permitted), a notice on the acceptance of debit transfer must be received from receiving member bank and it shall be kept with the debit order.

b) Upon receipt of payment orders through the clearing payment in area, following accounting entries shall be made:

-  In respect of a credit payment order:

Debit: Account "Clearing payment"

Credit: Appropriate account

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Debit: Appropriate account

Credit: Account "Clearing payment".

c. Upon receipt of the clearing payment results from the provincial processing center after each processing time of the clearing payment results, following accounting entries shall be made:

-  In case where the difference in the clearing payment is collected (receivable):

Debit: Account "Collection, payment in lieu of customers" (detailed account paid to the Head office).

Credit: Account "Clearing payment".

-  In case where the difference in clearing payment is paid (payable):

Debit: Account "Clearing payment"

Credit: Account "Collection, payment in lieu of customers" (detailed account paid to the Head office).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 22. The accounting of payment orders at the receiving unit:

1. At the Head office of members:

a. The accounting of payment orders:

-  In respect of credit payment orders (high value or urgent)

+  In case where the beneficiary being an individual or organization has account at the Head Office, following accounting entries shall be made:

Debit: Payment account at the State Bank

Credit: Appropriate internal account

+  In case where the beneficiary being an individual or an organization has account at branches of the same bank, following accounting entries shall be made:

Debit: Payment account at the State Bank

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-  In respect of debit payment orders

+  In case where paying individuals and units have account at the Head office, following accounting entries shall be made:

Debit: Account "Appropriate internal deposit"

Credit: Payment account at the State Bank

+  In case where paying individuals or units have account at branches of the same bank, following accounting entries shall be made:

Debit: Account "Collection, payment in lieu of customers" (detailed account of each branch unit, operation center)

Credit: Payment account at the State Bank.

b. The accounting of payment orders in the clearing payment and the results of clearing payment where the Head office participates as a direct member and BOD is the organizer shall be made as follows:

-  Orders that are sent out for clearing payment in the area as well as received from other members, shall be similarly dealt with and accounted in accordance with the guidance in Article 21, paragraph 2, point a and b.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ If the result is a receivable, following accounting entries shall be made:

Debit: Account "Deposit at the State Bank"

Credit: Account "Clearing payment"

+ If the result is a payable, following accounting entries shall be made:

Debit: Account "Clearing payment"

Credit: Account "Deposit at the State Bank"

c. Upon receipt of the clearing payment result from the provincial processing center,

-  On the basis of the payment list sent by the BOD, based on the total of receivable or payable differences, the accounting shall be made respectively between the payment account at the State Bank and the account "Clearing payment".

- Based on the detailed result of the payment list sent by the BOD, the detailed accounting shall be made between the account "Clearing payment" and the account "Collection, payment in lieu of customers" (detailed account of each branch unit, operation center).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a. The accounting of payment orders

+  In respect of credit payment orders

Debit: Account "Collection, payment in lieu of customers (detailed account paid to the Head office)

Credit: Appropriate account

+  In respect of debit payment orders

Debit: Appropriate account

Credit: Account "Collection, payment in lieu of customers" (detailed account paid to the Head office)

b. In case where payment orders are received through clearing payment in area, and the clearing payment results are received after each processing time of the clearing payment results, they shall be processed and accounted in accordance with Article 21, Paragraph 2, Point b and c.

c. Dealing with authorized debit payment orders that customers fail to have sufficient payment capacity:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- During the acceptable time, if customers' accounts are provided with sufficient funds by them for the performance of debit payment order, the receiving unit shall make accounting as follows:

Debit: Account of customer

Credit: Account "Collection, payment in lieu of customers".

-  After the acceptable time, if customers still fail to provide sufficient funds to their accounts for the performance of the incoming debit payment order, the receiving unit shall make an out-coming debit payment order for return to the drawing unit, which states clearly the content of refusal, and account for the incoming transfer order as follows:

Debit: Account "Receivables"

Credit: Account "Collection, payment in lieu of customers"

The out-coming debit payment order for sending to the drawing unit shall be drawn in accordance with refused contents:

Debit: Account "Collection, payment in lieu of customers"

Credit: Account "Receivables"

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 23. The accounting and processing of payment orders at the National payment center (the Banking Operation Department)

Based on the list drawn by electronic data to perform the control, accounting, auditing and preservation.

1. In respect of high value and urgent payment orders, following accounting entries shall be made

a. For a credit payment order

Debit: Payment account of member who sends the payment order

Credit: Payment account of member who receives the payment order

b. For a debit payment order

Debit: Payment account of member who receives the payment order

Credit: Payment account of member who sends the payment order

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- The National payment center shall open an account "Clearing payment" to deal with results of clearing payment transferred by provincial processing centers. After the processing of clearing payment results, the National payment center shall send the detailed list of clearing payment results transferred by provincial processing centers and determine the receivable, payable differences for sending to the Head office of members. After the processing of the clearing payment results of entire system, the balance of this account must be zero, at the end of the day.

a. In respect of members who must pay:

Debit: Payment account of members

Credit: Account "Clearing payment"

b. In respect of members who are entitled to receive:

Debit: Account "Clearing payment"

Credit: Payment account of members

Article 24. Upon performance of inter-bank electronic payment in provincial processing center, the accounting shall not be carried out, but following works shall be performed:

1. Sending message guiding the requests for clearing settlement after the clearing of vouchers;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-  High value payment;

-  Low value payment;

-  Debt payment with authorization;

3. Receiving message of confirmation notice and clearing results from the National payment center to consolidate, then send them to units and the State Bank branches.

Article 25. Interface with the EMT system

1. Dealing with operations transferred to the IBP system by the EMT system

Units of the EMT system that make payment with units of the IBP system shall process operations as follows:

a. Payment orders shall be drawn by the State Bank branches in provinces, cities and processed through the EMT system; The result shall be transferred to the National payment center through interface gateway.

b. The National payment center shall decode, verify the validity of payment orders; If discovering any error, payment orders shall be returned to the EMT system; If valid, payment orders shall be converted into message in conformity with the IBP system and settled after the validity of message and the balance of related payment account have been verified.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-  In respect of high value payment orders, the National payment center shall account for payment accounts and send the settlement result or notice of error to the EMT processing center. Payment orders shall be sent to relevant receiving units through the provincial-processing center.

-  In respect of requests for clearing settlement, the National payment center shall account them into payment accounts; the result shall be sent to the EMT system.

-  In respect of requests for cancellation, the National payment center shall verify payment requests in the queue that are pending for settlement and send processing results (confirmation of the cancellation or notice of the error) to the EMT system.

-  In case where the verification and reconciliation are required, the National payment center shall send response result to the EMT system.

2. Dealing with operations of the EMT system transferred by the IBP system

Units of the IBP system that carry out operations with units of the EMT system shall perform as follows:

a. Payment orders shall be drawn by drawing unit and sent to the provincial-processing center;

b. The provincial-processing center shall verify the validity and send them to the National payment center;

c. The National payment center shall account for payment accounts after the validity of payment orders has been verified; the confirmation result of the settlement or notice of the error shall be sent to the provincial processing center and the drawing unit.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Dealing with requests for return

Drawing units or receiving units may require for the return of payments when one of parties takes parts in the EMT system and the other participates in the IBP system. Interface gateways shall carry out the receipt of requests and transfer them between 2 systems in accordance with steps as stated above, but the return shall be performed through accounting entries contrary to first step. All operations accepted by one of 2 systems shall not be permitted to cancel.

4. Dealing with reconciling information

Units and the State Bank branches belonging to the EMT system shall receive reconciling information from the National payment center at the end of the working day.

Chapter V.

 THE PERFORMANCE OF CLEARING SETTLEMENT BETWEEN MEMBERS

Article 26. Net debt limit

1. Setting up of the net debt limit

Members participating in the clearing settlement shall, by themselves, set up a limit of net debt for low value payments and submit it to the BOD. The BOD shall verify the arithmetical correctness and inform the result to these units for implementation. Members must deposit valuable papers for net debt limit in accordance with provision in Article 27 of this Regulation. The setting up of net debt limit shall be carried out every 6 months during the first 5 days in January and July annually.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The adjustment of net debt limit

a. The BOD may request members participating in clearing settlement to adjust limits of net debt if these limits are too low or too high after considering previous net debt of these members.

b. Each member may change the limit of net debt and must inform the result to the BOD after completing all procedures for the change of net debt limits;

c. In necessary case, the Director of BOD may accept the request for the increase of net debt limits of members participating in clearing settlement without notifying in advance. However, this acceptance may be cancelled immediately if necessary deposit valuable papers are not sufficiently supplemented by those members within stipulated time.

d. The BOD shall immediately notify members participating in clearing settlement of information relating to the change of above limits.

3. The management of net debt limit

a. At the beginning of working day, the National payment center shall update provincial processing centers on the limit of net debt that is equal to the value set up by members (the limit at the beginning of the day). At each point of time during a working day, this limit may be changed (increase or decrease), depending on the payment operations of members and member units (current net debt limit). Periodically every 10 seconds, the National payment center shall recalculate the current net debt limit of each member and update provincial processing centers on it. Current net debt limit of each member shall be calculated by the net debt limit that has been set up at the beginning of the day adding to total of receivable amounts and subtracting payable amounts. Members must regularly supervise their net debt limit to maintain it at an appropriate level.

b. In case where the operation is not carried out because the request for payment is refused due to the lack of net debt limit, members must at once inform the National payment center and related customers of this payment request, at the same time take necessary measures for dealing with obstacles including the increase of their net debt limit.

Article 27. Valuable paper used for deposit

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a. The State Treasury Bills,

b. The State Bank Bills,

c. Other valuable papers in accordance with provisions of the State Bank

2. The calculation of deposit valuable papers

a. The BOD shall collect deposited valuable papers from members participating in clearing settlement under the price at the collection time of deposit valuable papers, with the percentage of 10% of net debt limit set up by members.

b. The BOD may adjust the money amount that is equivalent to the value of valuable paper deposited by members within permitted scope to secure the payment capacity of these members.

c. After the calculation of the money amount of deposited valuable papers, the decimal part less than 100 million Dong shall be made even up the nearest integer.

3. Time for sending the deposited valuable paper

Members participating in clearing settlement shall provide deposited valuable papers in accordance with applicable provisions: The application of deposit time of valuable papers is stipulated as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b. In case where deposit valuable papers belong to the type stated in Point b, Paragraph 2 of this Article, they shall be sent at the end of month after completing the calculation of the minimal money amount of deposit valuable papers.

4. Price determination of deposited valuable papers

The value of deposit valuable papers shall be determined in accordance with discounted interest rate. However, if valuable papers are issued at the discounted price, their value shall not exceed that discounted price.

5. The return of deposited valuable papers

a. When the value of valuable papers deposited at the BOD is in excess of minimal money amount that has been calculated in accordance with Point b, Paragraph 2 of this Article, respective members participating in clearing settlement may request for the return of deposited valuable papers equivalent to the above-mentioned excessive part.

b. Upon the receipt of valid request for the return of deposited valuable papers, the BOD shall complete procedures for the return of those deposited valuable papers on the following working day.

6. The transfer of deposited valuable papers

In case where any member lacking payment funds, after having carried out solutions as provided for in Article 32 of this Regulation, but still fails to have enough funds for payment, the BOD shall perform the transfer of deposit valuable papers of this member at the nearest transaction session of the monetary market and security market. Procedures for the transfer of deposited valuable papers shall be in accordance with provisions of the State Bank.

Article 28. The performance of clearing settlement

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. At the National payment center

a. Sending messages that provide the guidance on the request for clearing settlement to provincial processing centers to get net data of low value;

b. Receiving internal clearing result of each provincial processing center and combining with inter-provincial clearing results in the National payment center to clear once more. This clearing result shall be informed to provincial processing centers;

c. The National payment center shall perform the clearing settlement:

The accounting shall be made in accordance with the guidance provided for in Paragraph 2, Article 23 of this Regulation.

d. The National payment center shall inform the result of clearing settlement to provincial processing centers;

2. At provincial processing centers

a. On receipt of a request for the clearing result from the National payment center, provincial processing centers shall carry out the clearing and send the message requesting for the clearing settlement and clearing results to the National payment center;

b. Receiving the message of confirmation and clearing results from National Payment Center.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Supervising time

The BOD shall supervise the clearing settlement through the IBP system one hour prior to the stipulated time for settlement sessions in the morning and half an hour for settlement sessions in the afternoon.

2. The order of supervising contents shall be as follows:

a. Verifying and determining the development of funds through the inquiry on the IBP system, monitoring daily diary file.

b. Informing the development of funds to members; anticipating the possibility for the lack of funds and requesting members to take necessary measures;

c. Verifying the supplement of fund to payment account of members who have been informed about the lack of funds before.

Article 30. Responsibility for sharing the deficient amounts in the clearing settlement.

1. Determination of responsibilities

When any member who lack payment fund, after having carried out all solutions provided for in Paragraph 6, Article 27 of this Regulation, still fails to have sufficient payment funds, the State Bank may distribute this deficient amount to other members participating in clearing settlement for sharing as a temporary loan. If any member who fails to bear the distributed deficiency, the State Bank shall request the remaining members participating in clearing settlement to take over the share in this outstanding amount in form of temporary lending. The sharing rate of deficient amount of funds to members participating in clearing settlement shall be based on the respective valuable papers deposited by them in the BOD. In case of bankruptcy of the member who lacks funds, all members who have taken part in sharing the deficient amount of funds of this bankrupt member shall be entitled to enjoy the payment of debts in accordance with provisions of applicable laws on the bankruptcy of enterprises.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a. On receipt of the notice on the distributed amount for sharing the deficient amount, respective members shall send their distributed amount to the account "Deposit" in the BOD at the time determined for payment.

b. On the basis of the notice on distributed amounts, members participating in clearing settlement shall recalculate the outstanding of clearing settlement including the money amount contributed to the distributed deficient amount and send the amended notice on clearing settlement to the BOD for the settlement in accordance with designated time.

3. The return of deficient amount.

Any member lacking fund for the implementation of clearing settlement shall promptly refund the temporary loan in addition to the interest that is determined in accordance with provisions on lending in the payment of the State Bank.

Article 31. The rejection of payment operations in clearing settlement.

In respect of members who lack fund for payment, after measures of fund supplement have been applied in accordance with provisions in Paragraph 6, Article 27 and Paragraph 1, Article 30 of this Regulation, still fail to have enough funds for the payment of their payable amounts, the request for the clearing settlement shall be made again to exclude the payments of these members.

Chapter VI.

 DEALING WITH THE LACK OF FUNDS AND ERRORS IN THE INTER-BANK ELECTRONIC PAYMENT

Article 32. Dealing with the case of lacking of payment funds and shortage of net debt limit

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a. To make overdraft payment in accordance with provisions of the Governor of the State Bank.

b. To supplement funds from funds resources of the very members;

c. To supplement funds through operations on monetary market;

d. To temporarily transfer that payment order to the queue; and it shall be processed when sufficient money is provided;

e. At the end of working day, if respective payment accounts have not yet been provided with sufficient money, payment orders retained in the queue line shall be automatically cancelled. Members and member units shall carry out the inquiry service to verify the development of these payments.

2. In respect of low value payment orders

a. In case where net debt limit is not sufficient

In case where the money amount stated in the payment order exceeds the net debt limit, they shall be processed as follows:

-  The payment order shall be performed only when the net debt limit is sufficient;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b. In case of lacking funds in the payment account, members shall:

-  Make overdraft payment in accordance with provisions of the Governor of the State Bank;

-  Supplement funds from funds resources of the very members;

-  Supplement funds through operations on monetary market.

-  At the end of working day, if members who lack funds, still fail to supplement sufficient money for payment of net amounts payable, the IBP system shall carry out the overnight lending in accordance with provisions of the State Bank.

Article 33. Dealing with queue and clearance

1. When payment account of a unit lacks money, the National Payment center shall retain requests for payment in the queue. When the deficient account of that member unit is supplemented with money, the National payment center shall process the transfers of money in accordance with the following order: first come – first process. In case where a request for the transfer of a big money amount in the queue obstructs the settlement of other money transfers in the queue, the National payment center may, in the first place, transfer (reverse the queue) unprocessed requests in accordance with the order: first come – first process while they still remain the request for high value transfer that they have received before but kept in the queue due to the deficiency of money.

The queue line shall be managed as follows:

a. Making periodical verification of payment accounts;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c. Dealing with requests for cancellation in accordance with the principle: first comes – first process.

2.  Units participating in the payment shall be only entitled to cancel payment orders in the queue before the completion of accounting entries; and low value payment orders that have not yet been cleared. The implementation shall be in accordance with following order:

a. On receipt of a cancellation order of a payment order from the drawing unit, the provincial processing center shall base on the diary to verify the validity of the cancellation order;

b. If it is a valid operation, the cancellation order shall be transferred to the National payment center;

c. The National payment center shall check the queue, if the operation is in the queue, the cancellation shall be performed; Cancellation result shall be informed to the drawing unit. If the operation is not in the queue, the system shall send the notice on the development of the operation to the drawing unit.

Article 34. Principles for adjustment of errors in the IBP system

1. Ensuring the consistency of data between the drawing unit, the receiving unit and the National payment center. Errors shall be corrected at the place where they occur. To strictly forbid the arbitrary correction of data, adjustment of errors in the IBP.

2. When errors are discovered, measures for adjustment shall be immediately taken to avoid the delay in the payment process. The correction of errors shall comply with principles, methods of error correction by accountants in general and of the IBP.

3. Any unit, individual, who causes errors or violates principles, methods of error correction shall, depending on the seriousness of errors, be subject to the punishment in accordance with provisions and take full material responsibilities for errors that they cause to related parties.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Principles

a. A payment order shall be only cancelled in following cases:

-  It has been drawn but has not yet been transferred;

-  It has been transferred but still in the queue for payment.

b. A payment order shall be only returned in following cases:

-  Authorized debit payment order shall be returned only when the drawing unit has not yet paid to customers under the payment order or has paid, but then recovered this payment.

-   Credit payment order shall be returned only when the unit that has received the incoming payment order has not yet credited to accounts of customers or credited, but customers have returned.

2. Documents on the cancellation and return of payment orders:

a. Documents on the cancellation of a payment order shall include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-  Cancellation order of a credit payment order: which is drawn by the drawing unit to cancel the credit payment order that has not been transferred or has already been transferred but still in the queue (has not been dealt with due to the lack of funds)

b. Documents on the return of a payment order shall include:

-  Request for the return of a payment order: which is drawn by the drawing unit and sent to the receiving unit to request for the return of credit payment order with errors and; is basis for drawing an out-coming credit payment order of the receiving unit to repay to the drawing unit but on the basis of the full recovery of amount that has been paid or transferred by customers.

-  Notice on the refusal of a request for the return of a payment order: which is drawn by the receiving unit to refuse the request for the return of a credit payment order because they fail to recover money from customers.

3. When member units cancel or return the payment orders, they must perform as promptly as in the case of the settlement of urgent payment orders.

Article 36. Dealing with errors at the unit that draw payment orders

1. The settlement of errors before transmission of a payment order

a. If any error in the payment order is discovered before the controller put the secrecy code for sending, accountant shall base on original documents to correct it.

b. If any error in the payment order is discovered after the controller has put the secrecy code, a minutes on the cancellation of the wrong payment order shall be drawn, which states clearly the order code, time and date of cancellation order and is supported by signatures of the Head of accounting division and related accountants. The minutes shall be kept in a separate file for preservation, and a correct payment order shall be prepared for sending.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

When any error is discovered such as incorrect amount of money (excessive or deficient), incorrect position of Credit and Debit, the drawing unit shall make an immediately verification and inquiry to the receiving unit to work out timely solutions. The drawing unit shall make a minutes for defining reasons and personal responsibility clearly and process as follows:

a. In case of deficiency:

Based on the minutes, the drawing unit shall draw a supplemental payment order of the deficient amount to send to the receiving unit. The supplemental payment order must state clearly: "supplemental transfer in accordance with debit (or credit) payment order No. ......... dated .................. the amount that has been transferred ............." and accounting entries shall be made in accordance with the guidance in Article 21 of this Regulation.

b. In case of excess

- In respect of an overvalued credit payment order:

Based on the minutes to draw a request for the return of a credit payment order of the excessive amount, then immediately send to the receiving unit together with drawing a transfer order and make following accounting entries:

Debit: Account "Receivables"

(sub-account of individual causing errors)

Credit: Appropriate account

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

To record it in "The book for monitoring requests for the return of credit payment orders that have been transferred"

On receipt of a credit payment order from the receiving unit that repays the above-mentioned excessive money amount, the drawing unit shall:

Delete it in "The book for monitoring requests for the return of credit payment orders that have been transferred " and make following accounting entries:

Debit: Account "Collection, payment in  lieu of customers" (detailed account paid to the Head office)

Credit: Account "Receivables" (Sub-account of individual causing errors)

The money amount collected and returned by the receiving unit

In case where the receiving unit refuses the request for the return of the credit payment order for the above excessive amount, because it fails to collect it from customer, the drawing unit shall set up a settlement Committee in accordance with current provisions to determine the responsibility and compensation of the individual who has caused errors

-  In respect of an overvalued debit payment order:

Based on the minutes to draw a cancellation order of debit payment order, then immediately send to the receiving unit to cancel the excessive amount on the debit payment order, and make following accounting entries:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ "Other receivables" (if not yet paid to customers)

+ "Deposit of customers" (if already paid to customers)

+ "Receivables" (if money has been paid and the account "Deposit of customers" has not enough balance)

Credit: Account "Collection, payment in  lieu of customers" (detailed account paid to the Head office)

Excessive money on the debit payment order

In case where the payment has been made to customer, but the balance of deposit account of the customer is not sufficient to perform the order of cancellation of a debit payment order for the excessive amount, the drawing unit shall record into the account "Receivables" (account of individual causing errors), then take all measures for collection of the excessive amount, if the collection fails, the drawing unit shall define the responsibility for the compensation in accordance with provisions of current regime.

On receipt of the notice on the money amount transferred by the receiving unit, the drawing unit shall process and account as follows:

Credit: Appropriate account (one of following accounts)

+ "Other receivables" (if not yet paid to customers)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ "Receivables" (if money has been paid and the account "Deposit of customer" has not enough balance)

Debit: Account "Collection, payment in  lieu of customers" (detailed account paid to the Head office)

The excessive amount in the debit payment order

c. In case of error in credit and debit position:

The drawing unit must make a minutes together with a cancellation order of a debit payment order (in respect of the wrong credit payment order) or a request for the cancellation of a credit payment order (in respect of a wrong debit payment order) to cancel entirely the wrong payment order, after that draw a correct payment order for sending to the receiving unit.

-  The settlement of a credit payment order wrongly prepared:

+  Which should have been credited and accounted

Debit: Appropriate account

Credit: Account "Collection, payment in lieu of customers" (detailed account paid to the Head office)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Debit: Account "Collection, payment in lieu of customers" (detailed account paid to the Head office)

Credit: Appropriate account

+ Now, it shall be adjusted by: drawing a cancellation order of debit payment order to send to the receiving unit and account:

Debit: Appropriate account

Credit: Account "Collection, payment in  lieu of customers" (detailed account paid to the Head office)

Entire amount of money                    transferred wrongly

+ After that, drawing a correct credit payment order for sending out.

-  The settlement of a debit payment order wrongly prepared:

+  Which should have been debited and accounted

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Credit: Appropriate account

+  but has been credited and accounted:

Debit: Appropriate account

Credit: Account "Collection, payment in lieu of customers" (detailed account paid for the Head office)

+  Now, it shall be adjusted by drawing a request for the return of credit payment order to send to the receiving unit and draw a transfer order then make following accounting entries:

Debit: Account "Receivables" (sub-account of individual causing errors)

Credit: Appropriate account

Entire amount of money  transferred wrongly

+ After that, drawing a correct debit payment order for sending out.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 37. The settlement of errors at the unit that receives payment order.

1. The settlement of payment order with errors due to technical errors or payment orders that are discovered to be faked.

In these cases, the receiving unit shall not be permitted to make accounting entries but verify with the sending unit; at the same time inform the provincial-processing center for coordination and taking measures of solution.

2. In case where the value of a payment order is undervalued

Upon receiving a supplemental payment order to transfer the deficient amount from the drawing unit, the receiving unit shall reconcile and verify strictly the undervalued payment order and the supplemental payment order, if they are valid, it shall perform the accounting entries as in the case of another regular payment order.

3. In case where the value of a payment order is overstated

a. In case where the overvalue is discovered before the accounting entry is made to the account of the customer: If the receiving unit receives a notice of the inquiry from the drawing unit on the excessive transfer of money before its receipt of the payment order, the receiving unit shall record in the book for monitoring payment orders with errors to take timely measures for settlement.

Upon its receipt of an incoming payment order, the receiving unit shall verify, reconcile the notice it has received, if the inquiry notified is confirmed to be sent by the sending bank, it shall process as follows:

-  In case of a credit payment order, following accounting entries shall be made:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Credit: Account "Payables" (detailed account)

Credit: Account of customer

The total amount

The excessive amount

The exact amount

-  In case of a debit payment order, the following accounting entries shall be made:

Debit: Account of customer

Debit: Account "Receivables" (detailed account)

Credit: Account "Collection, payment in lieu of customers" (detailed account paid to the Head office)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The excessive amount

The total amount

Upon receiving a request for the return of a credit payment order for the excessive amount (in case where the credit payment order is overvalued) or an order of cancellation of a debit payment order for the excessive amount (in case where the debit payment order is overvalued) from the drawing unit, the receiving unit shall process as follows:

-  In respect of an overvalued credit payment order:

Based on the request for the return of the credit payment order to draw an out-coming credit payment order to repay the drawing unit the excessive amount, and to record:

Debit: Account "Payables"

Credit: Account "Collection, payment in lieu of customers" (detailed account paid to the Head office)

The excessive amount in the overvalued credit payment order

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Based on the cancellation order of the debit payment order to record:

Debit: Account "Collection, payment in lieu of customers"

Credit: Account "Receivables"

The excessive amount in the overvalued debit payment

b. In case of receiving a notice from the drawing unit after the payment has been made to customers, the receiving unit shall record in the book for monitoring payment orders with errors and process as follows:

-  In respect of an overvalued credit payment order:

Upon receiving a request for the return of the credit payment order for the excessive amount transferred by the drawing unit, if it is correct after control, the receiving unit shall process as follows:

+  In case where the balance in customers' account is sufficient: Based on the request for the return of credit payment order, the receiving unit shall draw an out-coming credit payment order to return the excessive amount to the drawing unit:

Debit: Account "Deposit of customer"

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The excessive amount payable to the drawing unit

+  In case where the balance in customers' account is not sufficient to collect, the receiving unit shall record it in the book for monitoring the unperformed request for the return of credit payment order and request customers to deposit money to their account to perform this request for return. When the required deposit is sufficiently made, accountant shall delete this request from the monitoring book and draw a credit payment order for sending to the drawing unit and make accounting entries as guided above.

+  In case where a customer can not make payment or it is impossible to identify a customer, the receiving unit shall cooperate with local government and law protecting agencies such as Police, Court, etc, to take any measure for the collection of funds. If the collection fails to proceed or fully succeed, the receiving unit shall refuse the acceptance of request for the return of credit payment order by making a notice on the refusal of the request for the return of the credit payment order and stating clearly the reasons thereof and transfer the collected funds (if any) to the drawing unit and delete the unperformed request for the return of the credit payment order from the book.

4. The adjustment of other errors

In respect of a payment order with wrong address of customer (A payment order that has been transmitted correctly to the receiving unit but nobody receives or the order receiver has account at other bank), with wrong name, account No. of payment order receiver (correct name but wrong account No. or vice versa), symbol of vouchers, of profession types, the receiving unit shall process as follows:

a. For credit (debit) payment orders that the receiving unit has received, but has not yet made accounting entries, shall be accounted to the account "Payables (receivables)", then a payment order shall be drawn to return to the drawing unit. The continuous transfer of money is strictly forbidden.

b. For performed payment orders, the receiving unit shall process as similarly as stated in Point b, Paragraph 3, of this Article.

Article 38. The cancellation and return of payment order upon customers' request.

1. The processing at the drawing unit:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a. In case of a payment order that has not yet been performed or sent: it shall be processed in accordance with procedures for the cancellation of payment orders, the drawing unit shall send its customers a notice on the acceptance of the cancellation order and not perform that payment order (not performing any accounting entry).

b. In case of a payment order that has been performed and sent but still retained in the queue at the National payment center (because the payment account has not been provided with sufficient money), it shall be processed in accordance with cancellation procedures (accounted) of the payment order:

-  In respect of a cancellation order of a credit payment order:

+  Based on the valid request for the cancellation of customers, accountant of money transfer shall supplement essential elements of the cancellation order in accordance with applicable provisions (Form No. IBP-05) and put his secrecy code in the cancellation order.

+  The controller shall control again elements of newly drawn cancellation order and the request for cancellation of customers to ensure the accuracy and correctness. If everything is correct, the controller shall put his secrecy code in cancellation order for sending.

+  The drawing unit shall record it in the book for monitoring cancellation orders of credit payment orders that have been sent (not accounting in balance sheet).

The National payment center shall send the drawing unit a notice on the implementing result of the request for cancellation. The drawing unit shall print and verify information stated in the notice, if the cancellation is successful, both accountant of money transfer and approver shall sign for confirmation in the notice and perform following accounting entries.

Debit: Account "Collection, payment in lieu of customers" (detailed account paid to the Head office).

Credit: Appropriate account of customers (that has been deducted for previous transfer).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-  In respect of a order of cancellation of an authorised debit payment order:

Based on the cancellation order, the drawing unit shall deduct the amount of money from account of customers that has been credited before to transfer to the receiving unit:

Debit: Following appropriate accounts:

-  "Other receivables" (in case where customers have not yet been paid)

-   "Deposit" of transfer unit (in case where customers have been paid)

Credit: Account "Collection, payment in lieu of customers" (detailed account paid to the Head office).

c. If the payment order has been dealt with and sent, the National payment center has made accounting entries, the drawing unit shall draw a request for the return of the payment order and:

-  In respect of a request for the return of a credit payment order:

+  Based on the valid request for the cancellation of customers, accountant of money transfer shall supplement essential elements of the request for the return in accordance with applicable provisions (Form No. IBP-06) and put his secrecy code in the return request.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+  The drawing unit shall record it in the book for monitoring requests for the return of credit payment orders that have been sent (not accounting in balance sheet).

+  Upon receipt of sufficient money amount (of the cancelled credit payment order) returned by the receiving unit, the drawing unit shall account and repay to customers. Based on the credit payment order of the receiving unit, it shall delete this credit payment order in the book for monitoring requests for the return of sent credit payment orders and perform following accounting entries:

Debit: Account "Collection, payment in lieu of customers (detailed payment account the Head office).

Credit: Appropriate account of customers (that has been deducted for previous transfer)

-  In respect of a cancellation order of an authorised debit payment order:

Based on the cancellation order, the drawing unit shall deduct an amount of money from account of customers that has been credited previously in order to transfer to the receiving unit:

Debit: following appropriate accounts:

-  “Other receivables” (in case where customers have not yet been paid).

-   “Deposit of transfer unit” (in case where customers have been paid).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The processing at the receiving unit

Upon receipt of a request for the return (in respect of a credit payment order), or a cancellation order (in respect of a debit payment order) from the drawing unit, the receiving unit shall verify the validity of the return request (or cancellation order) and reconcile them with the received payment order and settle in accordance with procedures for the return.

a. If any error in the request for the return is discovered, the receiving unit shall draw a notice on the refusal of the request for the return of the credit payment order (stating clearly the reasons for the refusal) to return to the drawing unit (not performing any accounting entry).

-  If the cancellation order has any error, the receiving unit shall settle it does in the case of an incoming credit payment order with errors.

b. If the request for the return (or cancellation order) is valid, the receiving unit shall settle as follows:

*  In respect of cancellation or return of an incoming payment order that has not yet been performed:

The receiving unit shall immediately send a notice on the acceptance of the return request or cancellation order to the drawing unit and settle as follows:

-  In case of cancellation of an incoming credit payment order:

+  Based on the incoming credit payment order (cancelled credit payment order), following accounting entries shall be made:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Credit: Account "Receivables"

The money amount stated                    in  the cancelled credit                    payment order

+  Based on the request for cancellation to draw an out-coming credit payment order for return to the drawing unit, and make following accounting entries:

Debit: Account "Payables"

Credit: Account "Collection, payment in lieu of customers" (detailed payment account of the Head office)

The money amount stated                   in the credit payment order to                   be returned to the drawing unit

-  In case of cancellation of an incoming debit payment order:

+  Based on the incoming debit payment order (the cancelled debit payment order), to make following accounting entries:

Debit: Account "Receivables"

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+  Simultaneously, based on the incoming cancellation order to account:

Debit: Account "Collection, payment in lieu of customers" (detailed payment account of the Head office)

Credit: Account "Payables"

* In respect of the cancellation of a payment order that has been performed:

-  In respect of the request for the return of an incoming credit payment order:

+  If the incoming credit payment order has been performed, the receiving unit shall immediately send the request for the return to customer for notice. Only in case where the customer accepts (in writing) or pay cash, and draw a payment voucher to deduct his account for refund, the receiving unit can implement the request for the return, and perform following accounting entries:

Debit: Appropriate account (that has been credited in accordance with the cancelled credit payment order).

Credit: Account "Collection, payment in lieu of customers" (detailed payment account of the Head office)

And then, the receiving unit shall send the notice on the acceptance of the request for return to customer and the drawing unit for knowledge.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-  In respect of an incoming cancellation order of a debit payment order:

Based on the incoming cancellation order, the receiving unit shall account:

Debit: Account "Collection, payment in lieu of customers" (detailed payment account of the Head office)

Credit: Appropriate account (that has been debited before)

And then, the receiving unit shall send a notice on the acceptance of the cancellation order to customer and the drawing unit for knowledge.

If the request for return of a credit payment order or the cancellation order of a debit payment order is attached to a correct payment order for replacing the cancelled payment order, the receiving unit shall open a book for strictly monitoring payment orders to avoid making twice payment to customers.

Article 39. Verification and response to the verification

In case where several elements in the payment order are discovered to be inaccurate (except for such elements as: bank code, the nature of debit and credit, implementing date, amount of money, type of payment), the settlement shall be made as follows:

1. Member who sends payment order must make verification to correct information or the receiving member shall make verification to request the sending member to correct information.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a. Making message

-  Accountant imports data

-  Competent approver shall control and put his secrecy code

-  Sending message to the provincial processing center; printing the content of the message and both two persons sign in the printed message.

b. Receiving message

-  Competent approver shall check secrecy code

-  Both accountant and competent approver shall sign in the printed message.

3. Preservation of verifying documents and response to the verification

Verifying documents and response to the verification with sufficient signatures shall be kept with the original transfer order and be the basis for making payment to customers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Common errors

a. In case where hardware, software, database and communication line occur errors, operations cannot be implemented due to errors of terminal access device, the notification of errors shall be performed as follows:

-  Errors occurring at members and member units shall be informed to the provincial processing center and National payment center.

-  Errors occurring at the provincial processing center shall be informed to the National payment center, relevant members and member units.

-  Errors occurring at the National payment center shall be informed to provincial processing centers or the entire system;

b. Mode of notice transmission: through computer network, by fax or telephone

c. Members, member units and provincial processing centers shall be responsible to report and promptly settle occurring errors within the scope of their management; and coordinately settle other arising errors of the system upon request.

2. Irresistible errors

Irresistible error is the error arising from events beyond the control scope of the person who manages, conducts the system and unpredictable. The settlement shall be performed as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b. The executive committee shall consider and make decision on solution. If it is necessary to use the back-up system, the executive committee shall decide on the time for moving to the back-up system and make notification as follows:

-  Moving to the National back-up payment center: provincial processing centers; members and member units shall be informed.

-  Moving to back-up provincial processing center: other provincial processing centers and units under the management of the provincial processing center that is subject to this movement shall be informed.

c. The media of notice transmission: through computer network, by Fax, or by telephone

d. Methods, contents of copy and preservation of data for back-up system must comply with procedures as provided for in operating process of inter-bank electronic payment system.

3. The settlement of cases that cannot send or receive payment orders due to technical breakdown or failure of information transmission

a. In respect of an out-coming payment order

-  When payment order has been sent, but member units have not yet received the confirmation from the provincial processing center due to technical breakdowns, they shall implement as follows:

+  Making inquiry to accurately update the current status of the payment order at the provincial processing center.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

* Returning unfinished payment order to complete the transfer of money.

* After returning, if the payment order still can not be completely performed, member units shall draw the cancellation order (in the queue) of payment order. Based on the result of successful cancellation sent by the provincial-processing center, accountant and controller shall sign for confirmation and preserve this result in the paper. After the success of the cancellation and completion of necessary procedures, member units may decide or redraw another payment order with new accounting entries for replacing the order that has been cancelled before or for repaying to customers.

*  In case where the returned payment order is still unsuccessful and can not be cancelled, member units shall draw the minutes to state above breakdowns. Based on the reconciling result of orders transferred at the end of the day and the result of the coordinate settlement between member units and the National payment center, member units shall decide on keeping or remain accounted entries or repay money or redraw new payment order for customers.

-  Because of technical breakdowns, the out-coming reconciling table at the end of the day may not be in balance, member units shall make inquiry to the provincial processing center to update the development of different orders, and make the minutes to confirm the current status. The last result of out-coming reconciling table shall be based on the latest status of payment orders and the result of coordinate settlement between members and the National payment center.

b. In respect of incoming payment order

-  In case where some technical breakdowns make the decryption and the receipt of file of incoming payment orders impossible, members shall request the National payment center to change the status of file and go on the receipt, decryption, reexamination and the print of incoming payment orders.

c. The breakdown that makes the connection to the provincial processing center impossible.

-  In case of breakdowns of computer, modem, telephone, etc, that make member units unable to connect to the provincial processing center to get the confirmation, reconciling result and other information. Members and member units shall inform the executive committee through other means (Fax, telephone, etc) on those breakdowns. In respect of incomplete payment orders, members shall make payment to customers only when above breakdowns are overcome and the last status of payment orders is confirmed by the provincial-processing center.

d. In respect of some other special technical breakdowns

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter VII.

REPORT AND DEALING WITH REPORTS

A. DAILY REPORT

Article 41. The preparation and control of reports at the BOD

1. The preparation of report on daily money transfer of entire system

After the completion of reconciliation of daily money transfer, the BOD shall make (create) a report on daily payment of entire system in form of electronic voucher, including following types:

a. Operation consolidation under each member (Form No. IBP-10)

b. Operation consolidation under the system (Form No. IBP-11)

c. Balance-sheet of money transfer (Form No. IBP-12);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e. Consolidation of clearing processing results (Form No. IBP-14);

f. Consolidation of accounting results (Form No. IBP-15)

2. Dealing with reports:

a. Payment controller of the BOD must control again the report on daily money transfer (including electronic and paper voucher) and verify balances in accordance with applicable provisions to ensure the accuracy and correctness of report drawing steps and data reflected in forms.

b. Daily report of the entire system shall be preserved after having been completely controlled and reconciled for the correctness in accordance with provisions, and the controller of money transfer shall directly sign in the report. The preservation of daily report on money transfer of entire system shall be performed as follows:

-  For paper voucher: All reporting forms (with sufficient signatures and seal) shall be archived under applicable provisions on paper voucher;

-  For electronic voucher: Daily report on money transfer of entire system shall be archived under applicable provisions on electronic voucher.

Article 42. The preparation and processing of reports at member units participating in the IBP system

1. In respec­t of member units

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b. Report on incoming money transfe­r (Form No. IBP-17)

c. Reconciliation of out-coming money transfer (Form No. 18)

d. Reconciliation of incoming money transfer (Form No. 19)

e. Payment statement (Form No. IBP-20)

2. The settlement of reports

a. Control

-  Debit (Credit) turnover in Form No. IBP-16 must be equal to that in Form No. IBP-18.

-  Debit (Credit) turnover in Form No. IBP-17 must be equal to that in Form No. IBP-19

-  The difference between reconciling results in Form No. IBP-18 and IBP-19 must be zero.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

In the event of errors, member units shall contact with the National payment center for coordination and processing.

3. The preparation of reports at Head office of members:

a. Report on out-coming money transfer (Form No. IBP-16)

b. Report on incoming money transfer (Form No. IBP-17)

c. Reconciliation of out-coming money transfer (Form No. 18)

d. Reconciliation of incoming money transfer (Form No. 19)

e. Payment statement (Form No. IBP-20)

g. Payment statement (Form No. IBP-21);

4. Reports on daily electronic money transfer of both Head office and member units shall, after being used for reconciliation and consolidation of reports, be archived in accordance with current provisions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 43. Units shall make monthly report in accordance with provisions on current regime of reporting and information of the State Bank.

Chapter VIII.

 RIGHTS AND OBLIGATIONS OF UNITS PARTICIPATING IN THE INTER-BANK ELECTRONIC PAYMENT

Article 44. The Finance & Accounting Department

To manage, verify, and supervise the operation of inter-bank electronic payment of the State Bank.

Article 45. The Banking Operation Department

1. Being the provincial processing center

To associate with the National payment center to carry out procedures of high value and low value payment between operation centers of credit institutions.

2. Supervision and management of payment accounts

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-  Every day, at the commencement of a working day, the BOD shall determine the balance of payment account of members to perform payment activities during a day of units.

-  To settle arising money transfers of member units in case where their capital are in need of supplement.

-  To update (at the end of the day) and synchronize payment accounts in the accounting system of the BOD.

-  To update information on the development of payments accounts.

b. Through the National payment center, the BOD shall immediately and at any time, provide following information to member units:

-  The balance of payment accounts;

-  The development of requests for the transfer of money;

-  File of money transfer operations that have been settled;

-  The development of requests for clearing settlement

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-  The development of cancelled requests for the settlement.

3.  Managing the clearing settlement

a. To monitor, control the maintenance of net debt limit of members under provisions of the Governor of the State Bank.

b. To monitor, calculate and maintain the limit for payments that do not use the limit.

c. To deal with operations relating to the deposit of valuable vouchers

d. To supervise the clearing settlement in accordance with provisions stated in Article 29 of this Regulation.

4. Being a member participating in the IBP system.

To fully comply with provisions of a member participating in the IBP system as stated in this Regulation.

Article 46. The Head office of members

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. To receive and process electronic data from the National settlement center by the end of working day. The content of data includes:

a. Accounted amount receivable (payable) to payment accounts of Head office;

b. Accounted amount receivable (payable) of each member unit, through this data, the Head office shall account and settle accounts "Collection, payment in lieu of member units".

c. The detailed description of each incoming and out-coming payment order of all member units in the system.

Article 47. Rights and obligations of members and member units

1. Members and member units shall have right:

a. To use all payment services supplied by the IBP system.

b. To request the National payment center to give the confirmation on its receipt of payment order sent by them and to supply information relating to the implementation of that payment order;

c. To request the National Payment Center to cancel the payment order in accordance with provisions stated in this Regulation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e. To request units to accept the compensation order for the lateness in the payment of debit transfers with valid authorization. The compensation level shall be limited within the amount to be transferred and fine for the delay in payment in accordance with provisions of current regime.

2. Members and member units shall have obligations:

a. To comply with provisions on the preparation and sending of payment order through the IBP system and to be responsible for the accuracy of data and contents relating to that payment order.

b. To coordinate with the National payment center, the provincial processing center, other members and member units to deal with errors arising during the operating process of the system and movement to the back-up system.

c. In case where the drawing unit violates provisions on the preparation, sending of payment order or data, contents in payment order are not correct leading to the lateness in the payment, the loss of money and causing other material damages, that unit shall be responsible for the damages caused by their fault;

d. To comply with provisions on fees and fee management in the IBP in accordance with Article 10 of this Regulation.

e. Not to reveal or provide information taken through the IBP system to any subject who has no relevant responsibility.

g. To take responsibility for sharing deficient amounts with other members in case where any member suffers from the lack of capital for the clearing settlement.

Article 48. Rights and obligations of the National payment center

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a. To refuse to make payment of high value payment orders, urgent payment orders, invalid orders of cancellation or refuse to transfer low value payment orders and low value cancellation orders that are invalid.

b. To refuse to make payment of high value payment orders, urgent payment orders, to make low value clearing settlement to members whose payment accounts are not provided with sufficient money;

c. To inform about members who set up, manage and adjust the limit of net debt in accordance with provisions of the State Bank;

2. Obligations of the National payment center

a. To perform valid high value payment orders, cancellation orders, to inform, upon the request, the payment order and the result to the provincial processing centers and members relating to that payment order;

b. To implement procedures in accordance with provisions for the transmission of low value payment orders, cancellation orders to the receiving units, except for irresistible cases;

c. To make verification with the provincial processing center and the drawing unit in the event of suspicion or discovery of errors in payment orders, cancellation orders with high value;

d. To reconcile payment orders of the provincial processing center and member units in the system.

Article 49. Rights and obligations of the provincial processing center

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a. To request the drawing unit to draw and send payment order or cancellation order in accordance with applicable provisions, to ensure the validity of electronic vouchers to prevent any behavior of embezzlement, abuse that causes damages to customers;

b. To return the payment order to the drawing unit, if after stipulated time, account of the drawing unit is not provided with sufficient money for making payment (credit payment order) under provisions in this Regulation;

c. To request the National payment center and other provincial processing centers to confirm their receipt of payment orders transferred by them and information relating to those payment orders.

2. The provincial-processing center shall have following obligations:

a. To inform drawing units on the implementation of payment orders and respond to information relating to those payment orders;

b. To reconcile the performed payment orders with the drawing unit and the National payment center;

c. To coordinate with the National payment center, members and member units to settle errors arising during the operating process of the system and the movement to the provision system.

Chapter IX.

Dispute and dispute settlement

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Settlement of disputes between members

a. When disputes occur, participating members shall solve by conciliation measure on the basis of mutual belief;

b. In case where disputes cannot be resolved through mutual conciliation, parties may request the executive committee of the IBP system to resolve. Upon the consideration of files submitted by parties, the executive committee shall make decision on the settlement or hold a meeting between parties involved in the disputes to listen to opinions of parties before making decision on the settlement.

c. In case where parties do not satisfy with settlement decision of the executive committee, they may request for the solution in accordance with provisions of applicable laws.

2. Settlement of disputes with customers

When any dispute with customers arises, requiring members and payment members shall be responsible for providing, exchanging data with each other and report to competent authorities for solution.

Article 51. Procedures and time for dispute settlement

1. In the event of error and lateness in payment, members may directly submit a complaint to the party that causes damages to them. The time limit for complaining is one month at the most from the date when the receiving unit receives payment order; Within 10 days from the date of its receipt of the complaint, complaint receiving party must explain clearly reasons for those errors and lateness.  If errors are caused by complaint receiving party, the receiving party shall be responsible for compensation for suffering party within one month from the receiving date of the complaint.

2. In case where disputing parties request the executive committee to resolve, they must submit an application for conciliation attached with necessary data to the executive committee. On receipt of request for the dispute reconciliation from relevant members and through the verification of received data, the executive committee shall carry out the dispute conciliation on the basis of satisfactory, appropriate analysis and settlement between parties. Within 15 days, after getting the decision of the executive committee, relevant members shall be responsible for the implementation of this decision.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter X.

 VIOLATIONS AND DEALING WITH VIOLATIONS

Article 52. Acts of violation

1. Operations occur many times in the queue of the National payment center due to inappropriate supervision of the balance of payment accounts or improper management payments;

2. To leak or disclose information which are indissoluble relating to the IBP system;

3. To assign unauthorized person to draw, transmit transactions through the IBP system;

4. To intentionally delay procedures for the return of payments which have been performed with errors;

5. To transfer money into account of receiver after stipulated time;

6. To be late in crediting in deposit account of the designated receiving party, although customers have received notice on their transfer of money from bank after their transfer of money;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8. To obstruct the operation of the IBP system due to the violation of provisions and Regulation of the State Bank.

Article 53. Dealing with violations

Any act of violation of the Regulation on the inter-bank electronic payment shall, depending on the nature, seriousness, be subject to administrative punishment in accordance with the Decree on administrative punishment in banking area or be prosecuted for criminal liability and be responsible for material compensation for damages caused by them in accordance with provisions of applicable laws.

Charter XI.

 IMPLEMENTING PROVISIONS

Article 54. Implementing responsibilities

The Banking Information Technology Departments shall be responsible for compiling, providing the guidance and examining the implementation of the technical Process of inter-bank electronic payment system operation.

Heads of Departments, units of the State Bank, Head office, General Managers of the State Bank branches in provinces, cities shall, within the scope of their functions, assignments, be responsible for providing the guidance and implementing this Regulation.

General Directors, Directors of payment service suppliers shall be responsible for providing the guidance and organizing the implementation of provisions in this Regulation within their system.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The amendment, supplement of this Regulation shall be decided upon by the Governor of the State Bank of Vietnam.

 

 

FILE ATTACHED

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 309/2002/QĐ-NHNN ngày 09/04/2002 về Quy chế thanh toán Điện tử liên ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


9.964

DMCA.com Protection Status
IP: 34.225.194.102