Vợ có được hưởng lương hưu của chồng khi chồng chết hay không?

Đoàn Thanh Hiền 11,995 lượt xem
10:55 | 17/12/2025
Vợ có được hưởng lương hưu của chồng khi chồng chết hay không?
Nội dung chính
  1. Vợ có được hưởng lương hưu của chồng khi chồng chết hay không?
  2. Đối tượng nào được hưởng lương hưu hằng tháng?
  3. Mức hưởng lương hưu trong điều kiện bình thường là bao nhiêu?

Vợ có được hưởng lương hưu của chồng khi chồng chết hay không?

Trên thực tế rất nhiều trường hợp người lao động đang trong thời gian hưởng chế độ hưu trí thì không may qua đời.Tuy nhiên theo pháp luật hiện hành chưa có quy định thân nhân của người lao động sẽ được nhận thay tiền lương hưu mà chỉ được hưởng các chế độ khác như trợ cấp mai táng, trợ cấp tử tuất.

(1) Về trợ cấp mai táng

Căn cứ Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trợ cấp tuất được chi trả một lần cho người vợ để lo mai táng cho chồng với mức chi trả như sau:

Trợ cấp mai táng = 10 x Mức tham chiếu

Lưu ý, người chồng phải thuộc một trong các trường hợp sau đây thì vợ mới được hưởng trợ cấp mai táng:

- Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc

+ Đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên;

+ Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

+ Người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

- Đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện

+ Người có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 60 tháng trở lên;

+ Người đang hưởng lương hưu, tạm dừng hưởng lương hưu.

(2) Về trợ cấp tuất

Căn cứ Điều 86, Điều 88 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khi người chồng tham gia bảo hiểm xã hội chết, vợ sẽ được thanh toán trợ cấp tuất 1 lần hoặc trợ cấp tuất hằng tháng. Cụ thể như sau:

a) Trợ cấp tuất hằng tháng (áp dụng với BHXH bắt buộc):

Theo Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì mức hưởng cụ thể như sau:

- Không có người trực tiếp nuôi dưỡng:

Trợ cấp tuất hằng tháng = 70% x Mức tham chiếu

- Trường hợp còn lại:

Trợ cấp tuất hằng tháng = 50% x Mức tham chiếu

Lưu ý, để được thanh toán trợ cấp tuất hằng tháng, người chồng tham gia bảo hiểm xã hội và người vợ hưởng chế độ phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên;

- Đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu;

- Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

- Đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

Vợ đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019. Vợ, chồng chưa đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

b) Trợ cấp tuất 1 lần:

Bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Căn cứ khoản 2 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:

- Chồng đang hưởng lương hưu chết:

+ Chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu:

Mức trợ cấp = 48 tháng lương hưu của tháng đang hưởng;

+ Chết từ tháng thứ ba trở đi

Mức trợ cấp tuất 1 lần = 48 x Lương hưu - 0,5 x (Số tháng đã hưởng lương hưu - 2 ) x Lương hưu

Mức trợ cấp tuất 01 lần không nhỏ hơn 03 tháng lương hưu của tháng đang hưởng.

- Trường hợp còn lại:

Mức trợ cấp tuất 1 lần = (1,5 x Mức bình quân tiền lương/thu nhập tháng đóng BHXH x Số năm đóng BHXH trước 2014) + (2 x Mức bình quân tiền lương/thu nhập tháng đóng BHXH x Số năm đóng BHXH từ 2014)

Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có cả trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi;

Mức trợ cấp tuất 01 lần không nhỏ hơn 03 tháng mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội

Người vợ được thanh toán trợ cấp tuất 1 lần nếu chồng chết thuộc một trường hợp sau:

- Người đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

- Người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

Người vợ được hưởng tiền tuất một lần trong các trường hợp sau đây:

- Không đủ điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 86 của Luật này;

- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 86 của Luật này nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 86 của Luật này;

- Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 86 của Luật này nhưng có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần;

- Trường hợp không có thân nhân quy định tại khoản 7 Điều 3 của Luật này thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Bảo hiểm xã hội tự nguyện:

Căn cứ Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

- Chồng đang hưởng lương hưu chết:

+ Chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu:

Mức trợ cấp = 48 tháng lương hưu của tháng đang hưởng;

+ Chết từ tháng thứ ba trở đi

Mức trợ cấp tuất 1 lần = 48 x Lương hưu - 0,5 x (Số tháng đã hưởng lương hưu - 2 ) x Lương hưu

Mức trợ cấp tuất 01 lần không nhỏ hơn 03 tháng lương hưu của tháng đang hưởng.

- Trường hợp còn lại:

Mức trợ cấp tuất 1 lần = (1,5 x Mức bình quân tiền lương/thu nhập tháng đóng BHXH x Số năm đóng BHXH trước 2014) + (2 x Mức bình quân tiền lương/thu nhập tháng đóng BHXH x Số năm đóng BHXH từ 2014)

Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có cả trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi;

Mức trợ cấp tuất 01 lần không nhỏ hơn 03 tháng mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội

Mức trợ cấp tuất bằng số tiền đã đóng đối với trường hợp người lao động có thời gian đóng chưa đủ 60 tháng

Trường hợp người có cả thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện thì mức hưởng trợ cấp tuất một lần tối thiểu bằng 03 lần của mức bình quân tiền lương và thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

Người đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần

Vợ có được hưởng lương hưu của chồng khi chồng chết hay không?

Vợ có được hưởng lương hưu của chồng khi chồng chết hay không? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào được hưởng lương hưu hằng tháng?

Tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định như sau:

Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
...
2. Đối tượng quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
...

Và theo quy định tại Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:

Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên.

Như vậy, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện đều được hưởng chế độ hưu trí trong đó có hưởng lương hưu hằng tháng nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Mức hưởng lương hưu trong điều kiện bình thường là bao nhiêu?

Bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;

Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.

Bảo hiểm xã hội tự nguyện:

Tại Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;

Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất