Từ ngày 01/7/2026 thời gian nghỉ thai sản khi sinh con thứ 2 là bao nhiêu ngày?
Từ ngày 01/7/2026, thời gian nghỉ thai sản có sự thay đổi. Một trong những điểm đáng chú ý đó chính là thay đổi thời gian nghỉ thai sản đối với trường hợp sinh con thứ 2, cụ thể như sau:
- Lao động nữ sinh con thứ 2 được nghỉ thai sản 7 tháng (thay vì 6 tháng như trước đây).
- Vợ sinh con thứ 2 thì lao động nam được nghỉ 10 ngày làm việc (thay vì 05 ngày làm việc như trước đây).
Chi tiết thời gian nghỉ thai sản từ ngày 01/7/2026 như sau:
Đối với lao động nữ | Đối với lao động nam |
- Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 07 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng. - Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. | Lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian như sau: - 05 ngày làm việc. - 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi. - Trường hợp vợ sinh đôi hoặc vợ sinh con thứ hai thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi. - Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi. |
Căn cứ khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 29 Luật Dân số 2025. | Căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 29 Luật Dân số 2025. |
Như vậy, thời gian nghỉ thai sản khi sinh con thứ 2 từ 01/7/2026 vợ được nghỉ thai sản 7 tháng, chồng nghỉ 10 ngày làm việc.

Từ ngày 01/7/2026 thời gian nghỉ thai sản khi sinh con thứ 2 là bao nhiêu ngày? (Hình từ Internet)
Nộp hồ sơ bao lâu thì có tiền thai sản?
Thời gian nhận được tiền thai sản (trợ cấp thai sản) đối người người đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc cụ thể như sau:
Đối với người đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:
- Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết tiền thai sản cho người lao động trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động;
- Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết tiền thai sản cho người lao động trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động;
(Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Đối với người đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện:
Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết tiền thai sản cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Lưu ý: trường hợp không giải quyết thì cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(Điều 97 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản trễ thì phải giải trình với cơ quan nào?
Nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản trễ thì phải giải trình với cơ quan bảo hiểm xã hội.
Căn cứ tại Điều 92 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm so với thời hạn quy định
1. Trường hợp nộp hồ sơ quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48, khoản 1 Điều 49, khoản 1 Điều 62, khoản 1 Điều 63, khoản 1 Điều 79, khoản 1 và khoản 2 Điều 91 của Luật này thì phải giải trình bằng văn bản và gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội khi nộp hồ sơ.
2. Trường hợp nộp hồ sơ quá thời hạn quy định hoặc giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm so với thời hạn quy định, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thụ hưởng thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp do lỗi của người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Theo đó, hồ sơ hưởng chế độ thai sản nộp quá thời hạn thì phải giải trình bằng văn bản và gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội khi nộp hồ sơ.
Trường hợp gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thụ hưởng thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp do lỗi của người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];