Trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp khác nhau như thế nào?

08:30 | 31/05/2026
Theo quy định hiện hành, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp khác nhau ở những điểm nào?
Nội dung chính
  1. Phân biệt trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp?
  2. Người lao động từ chối việc làm 2 lần thì bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đúng không?
  3. Người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được không?

Phân biệt trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp?

Theo Điều Điều 46, 47 Bộ luật Lao động 2019; Điều 38 Luật Việc làm 2025 trợ cấp mất việc làm khác trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp ở 3 điểm: (1) điều kiện hưởng; (2) chủ thể chi trả; (3) mức hưởng; (4) căn cứ tính trợ cấp

Cụ thể, theo khoản 1 Điều 47, khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 38 Luật Việc làm 2025 phân biệt trợ cấp mất việc làm khác trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp như sau:


Trợ cấp thôi việc

Trợ cấp mất việc làm

Trợ cấp thất nghiệp

Điều kiện hưởng

Người lao động làm việc cho doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên và bị mất việc do các lý do mang tính tổ chức - kinh tế như: thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế; sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp; hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm dẫn đến phải thu hẹp sản xuất.

Người lao động làm việc từ đủ 12 tháng trở lên, nhưng không thuộc trường hợp bị mất việc làm và cũng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thường là các trường hợp chấm dứt hợp đồng hợp pháp tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019

Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng, nộp hồ sơ đúng hạn và chưa có việc làm sau khi nghỉ việc.

Chủ thể chi trả

Người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động

Do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Mức hưởng

Bằng 01 tháng tiền lương cho mỗi năm làm việc, trong đó tiền lương tính theo bình quân 06 tháng liền kề trước khi mất việc làm

Bằng 1/2 tháng tiền lương cho mỗi năm làm việc.

Bằng 60% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Căn cứ tính trợ cấp

Tổng thời gian làm việc thực tế trừ đi thời gian đã đóng BHTN và thời gian đã nhận trợ cấp thôi việc/mất việc

Tổng thời gian làm việc thực tế trừ đi thời gian đã đóng BHTN và thời gian đã nhận trợ cấp thôi việc/mất việc.

Tính theo số tháng đóng BHTN (cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng)


Trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp khác nhau như thế nào?

Trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp khác nhau như thế nào? (Hình từ Internet)

Người lao động từ chối việc làm 2 lần thì bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đúng không?

Theo Điều 19 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, người lao động từ chối việc làm 2 lần thì bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 374/2025/NĐ-CP như sau:

Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:
...
d) Sau 02 lần người lao động từ chối việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng
Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp từ chối việc làm thuộc một trong các trường hợp sau, được xác định là không có lý do chính đáng: người lao động được tổ chức dịch vụ việc làm công giới thiệu việc làm phù hợp với ngành, nghề, trình độ được đào tạo hoặc công việc người lao động đã từng làm được ghi trong phiếu tư vấn, giới thiệu việc làm nhưng không đến tham gia dự tuyển lao động; người lao động đã tham gia dự tuyển lao động theo giới thiệu của tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp và được người sử dụng lao động tuyển dụng nhưng không nhận việc làm đã trúng tuyển, trừ trường hợp việc làm đó không đúng như thông báo tuyển lao động của người sử dụng lao động.
Ngày mà người lao động được xác định bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày của lần thứ 2 mà người lao động thuộc một trong các trường hợp nêu trên.
...

Theo đó, nếu sau 2 lần mà người lao động từ chối việc làm thì do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được không?

Không, theo Điều 16 Nghị định 374/2025/NĐ-CP người lao động phải đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, nếu không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp và sẽ bị dừng chi trả.

Căn cứ tại Điều 16 Nghị định 374/2025/NĐ-CP như sau:

Trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
.....
Trường hợp người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì tổ chức dịch vụ việc làm công phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Đối với trường hợp người lao động nộp hồ sơ trực tuyến thì văn bản này được gửi qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
2. Chi trả trợ cấp thất nghiệp
Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người lao động hết thời hạn nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc hết thời hạn thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng.
3. Đối với trường hợp người lao động nộp hồ sơ trực tiếp, sau thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp, tổ chức dịch vụ việc làm công phải thông tin cho cơ quan bảo hiểm xã hội các trường hợp không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp để dừng chi trả theo quy định.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định, tổ chức dịch vụ việc làm công trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.
Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được tổ chức dịch vụ việc làm công gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để không chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này.
....

Theo đó, người lao động nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp trực tiếp đến tổ chức dịch vụ việc làm công tại địa phương nơi người lao động có nhu cầu nhận trợ cấp thất nghiệp và người lao động phải đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Nếu sau thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả mà người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Lúc này, tổ chức dịch vụ việc làm công sẽ phải thông tin cho cơ quan bảo hiểm xã hội các trường hợp không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp để dừng chi trả theo quy định. Đồng thời, trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Công ty cho nghỉ việc vì lý do nghỉ ốm quá lâu, có đúng luật?

Người lao động nghỉ ốm trong thời gian dài có bị công ty cho nghỉ việc hay không? Pháp luật quy định thế nào về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động khi người lao động điều trị bệnh, nghỉ hưởng chế độ ốm đau?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc lấy mức lương tháng nào để tính?

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có thể được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy mức lương nào được dùng làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc và được xác định dựa trên tiền lương của những tháng nào?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào?

Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào? Đây đều là những khoản hỗ trợ người lao động có thể được nhận khi chấm dứt việc làm nhưng điều kiện hưởng, đối tượng chi trả và cách tính có sự khác nhau. Vậy trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp khác nhau như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Có được thỏa thuận lương khác với mức ghi trong hợp đồng không?

Tiền lương là một trong những nội dung phải được thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng lao động. Vậy nếu mức lương thực tế hai bên thỏa thuận khác với mức lương ghi trong hợp đồng thì có được không, và người lao động cần lưu ý gì để bảo đảm quyền lợi?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?