Bảng so sánh sự khác biệt giữa trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp?
Theo Điều Điều 46, 47 Bộ luật Lao động 2019; Điều 38 Luật Việc làm 2025 trợ cấp mất việc làm khác trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp ở 3 điểm: (1) điều kiện hưởng; (2) chủ thể chi trả; (3) Mức hưởng
Cụ thể, theo khoản 1 Điều 47, khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 38 Luật Việc làm 2025 trợ cấp mất việc làm khác trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp như sau:
Tiêu chí | Trợ cấp mất việc | Trợ cấp thôi việc | Trợ cấp thất nghiệp |
Điều kiện hưởng | Người lao động làm việc cho doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên và bị mất việc do các lý do mang tính tổ chức - kinh tế như: thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế; sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp; hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm dẫn đến phải thu hẹp sản xuất. | Người lao động làm việc từ đủ 12 tháng trở lên, nhưng không thuộc trường hợp bị mất việc làm và cũng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thường là các trường hợp chấm dứt hợp đồng hợp pháp tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 | Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng, nộp hồ sơ đúng hạn và chưa có việc làm sau khi nghỉ việc. |
Chủ thể chi trả | Người sử dụng lao động | Người sử dụng lao động | Do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp |
Mức hưởng | Bằng 01 tháng tiền lương cho mỗi năm làm việc, ít nhất được hưởng 02 tháng lương. | Bằng 1/2 tháng tiền lương cho mỗi năm làm việc. | Bằng 60% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc. |

Bảng so sánh sự khác biệt giữa trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp? (Hình từ Internet)
NLĐ mất việc có được nhận cả trợ cấp mất việc làm lẫn trợ cấp thất nghiệp cùng lúc không?
Có, theo Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 38 Luật Việc làm 2025, người lao động có thể đồng thời nhận cả trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện của từng chế độ. Bởi đây là hai chính sách khác nhau: trợ cấp mất việc do người sử dụng lao động chi trả, còn trợ cấp thất nghiệp do quỹ bảo hiểm thất nghiệp chi trả. Vì vậy, nếu đủ điều kiện hưởng cả hai thì người lao động vẫn được nhận song song.
Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm gồm những khoảng thời gian nào?
Theo Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho doanh nghiệp, sau đó trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được trả trợ cấp thôi việc trước đó.
Trong đó:
- Tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm:
+ Thời gian người lao động đã trực tiếp làm việc;
+ Thời gian thử việc;
+ Thời gian được người sử dụng lao động cử đi học;
+ Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
+ Thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
+ Thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương;
+ Thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động;
+ Thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 111, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114, khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019;
+ Thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 176 Bộ luật Lao động 2019;
+ Thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo Điều 128 Bộ luật Lao động 2019.
- Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
+ Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;
+ Thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật nhưng được người sử dụng lao động chi trả cùng với tiền lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm thất nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];