- Thời giờ làm việc hiện nay là bao nhiêu?
- Người lao động được làm việc tối đa bao nhiêu giờ trong ngày và trong tuần?
- Quy định về làm thêm giờ hiện nay như thế nào? Được làm thêm tối đa bao nhiêu giờ?
- Tiền lương làm thêm giờ được tính như thế nào?
- Người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ không?
- Người lao động có những khoảng thời gian nghỉ nào?
- Những đối tượng nào được giảm hoặc có quy định riêng về thời giờ làm việc?
- Doanh nghiệp có được tự quy định thời giờ làm việc và ca làm việc không?
- Làm việc theo ca, làm việc ban đêm hoặc làm việc linh hoạt được quy định như thế nào?
- Vi phạm quy định về thời giờ làm việc thì người sử dụng lao động bị xử lý như thế nào?
Thời giờ làm việc hiện nay là bao nhiêu?
Theo Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 thời giờ làm việc bình thường của người lao động không được quá 08 giờ trong ngày và không quá 48 giờ trong tuần. Doanh nghiệp được lựa chọn cách bố trí giờ làm việc phù hợp nhưng không được vượt quá giới hạn mà pháp luật quy định.
Ngoài ra, Nhà nước còn khuyến khích doanh nghiệp thực hiện tuần làm việc 40 giờ nhằm giúp người lao động có thêm thời gian nghỉ ngơi, chăm sóc gia đình và nâng cao chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, đây không phải quy định bắt buộc, vì vậy hiện nay nhiều doanh nghiệp vẫn đang áp dụng tuần làm việc 48 giờ.
Điều này cũng lý giải vì sao có doanh nghiệp làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu, nhưng cũng có nơi làm việc thêm sáng thứ Bảy hoặc đủ 6 ngày mỗi tuần.
Người lao động được làm việc tối đa bao nhiêu giờ trong ngày và trong tuần?
Theo Điều 105 Bộ luật Lao động 2019, nếu doanh nghiệp áp dụng chế độ làm việc theo ngày thì người lao động chỉ được làm việc tối đa 08 giờ trong một ngày.
Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn chế độ làm việc theo tuần thì được phép phân bổ số giờ làm việc linh hoạt giữa các ngày. Khi đó, có ngày người lao động có thể làm nhiều hơn 08 giờ, nhưng không được vượt quá 10 giờ trong một ngày và tổng số giờ làm việc trong tuần vẫn không quá 48 giờ.
Nếu người lao động làm việc vượt quá thời giờ bình thường thì phần thời gian vượt đó được xác định là làm thêm giờ và chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện do pháp luật quy định, đồng thời phải được trả lương làm thêm theo mức cao hơn tiền lương làm việc bình thường.
Ngoài ra, đối với một số nhóm lao động đặc thù như người chưa thành niên, lao động nữ mang thai, người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại hoặc người khuyết tật thì pháp luật còn có những quy định riêng nhằm giảm thời gian làm việc hoặc hạn chế bố trí làm thêm để bảo đảm an toàn sức khỏe.

Thời giờ làm việc năm 2026: Những quy định mới nhất về giờ làm, tiền lương làm thêm và thời gian nghỉ như thế nào?
Quy định về làm thêm giờ hiện nay như thế nào? Được làm thêm tối đa bao nhiêu giờ?
Theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu: phải được sự đồng ý của người lao động; bảo đảm số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày, không quá 40 giờ trong 01 tháng.
Riêng về giới hạn năm, có hai mức: 200 giờ/năm áp dụng chung, và 300 giờ/năm áp dụng cho một số trường hợp đặc biệt như công việc khẩn cấp phục vụ hoạt động công vụ, dịch vụ công ích, y tế, giáo dục đào tạo, hoặc doanh nghiệp có thời gian làm việc chính không quá 44 giờ/tuần. Khi tổ chức làm thêm vượt 200 giờ/năm, doanh nghiệp còn phải thông báo bằng văn bản cho Sở/cơ quan chuyên môn về lao động cấp tỉnh.
Tiền lương làm thêm giờ được tính như thế nào?
Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương làm thêm giờ được tính: ít nhất 150% vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hằng tuần, 300% vào ngày lễ, tết (chưa kể lương ngày lễ, tết). Làm việc ban đêm được trả thêm 30%, và nếu làm thêm giờ vào ban đêm thì còn được cộng thêm 20% tính trên đơn giá tiền lương ngày làm việc bình thường.
Người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ không?
Theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 trong điều kiện bình thường, người lao động hoàn toàn có quyền từ chối làm thêm giờ nếu không đồng ý, và việc doanh nghiệp ép buộc là hành vi vi phạm pháp luật, có thể bị xử phạt hành chính.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt người lao động không được quyền từ chối làm thêm giờ dù không có thỏa thuận trước, ví dụ như phòng chống thiên tai, dịch bệnh, thực hiện lệnh quốc phòng an ninh được quy định riêng tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019.
Người lao động có những khoảng thời gian nghỉ nào?
Căn cứ Điều 109 Bộ luật Lao động 2019 người lao động làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục. Trường hợp làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc, tức là vẫn được trả lương cho khoảng nghỉ này. Ngoài ra doanh nghiệp còn phải bố trí các đợt nghỉ giải lao khác và ghi rõ trong nội quy lao động.
Ngoài ra, theo Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 mỗi tuần người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục; trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 1 tháng ít nhất 4 ngày.
Bên cạnh nghỉ giữa ca và nghỉ hằng tuần, người lao động còn có các loại nghỉ khác như nghỉ lễ, tết, nghỉ phép năm có hưởng lương, nghỉ việc riêng có/không hưởng lương.
Những đối tượng nào được giảm hoặc có quy định riêng về thời giờ làm việc?
Các nhóm được hưởng chế độ giảm hoặc hạn chế thời giờ làm việc gồm: lao động nữ mang thai/nuôi con nhỏ, lao động chưa thành niên, người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và người lao động cao tuổi.
Căn cứ Điều 143 Bộ luật Lao động 2019 người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi được làm việc không quá 08 giờ/ngày và 40 giờ/tuần, trong khi người chưa đủ 15 tuổi chỉ được làm việc tối đa 04 giờ/ngày và 20 giờ/tuần. Đồng thời, người chưa thành niên còn bị hạn chế làm nhiều công việc, ngành nghề có yếu tố nguy hiểm hoặc ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
Căn cứ Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7 (hoặc từ tháng thứ 6 nếu làm việc ở vùng có điều kiện đặc biệt) không phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ hoặc đi công tác xa nếu không đồng ý. Riêng lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ 60 phút mỗi ngày trong giờ làm việc để cho con bú, vắt sữa hoặc nghỉ ngơi và vẫn được hưởng đủ tiền lương, doanh nghiệp không được cắt lương hoặc yêu cầu làm bù.
Căn cứ Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 trường hợp lao động nữ làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con sẽ được giảm 1 giờ làm việc, hưởng nguyên lương nếu như người sử dụng lao động không thể bố trí công việc khác nhẹ hơn cho người lao động.
Trường hợp lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi thì sẽ được giảm tổng cộng là 2 giờ làm việc, hưởng nguyên lương (trong đó, 1 giờ được giảm là chế độ chung với lao động nữ bình thường, 1 giờ được giảm là do làm công việc nặng nhọc, độc hại).
Căn cứ Điều 148 Bộ luật Lao động 2019 người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.
Doanh nghiệp có được tự quy định thời giờ làm việc và ca làm việc không?
Có, nhưng trong khuôn khổ luật định. Căn cứ Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 doanh nghiệp được quyền chủ động xây dựng thời giờ làm việc, phân ca, xếp lịch làm việc theo ngày hoặc theo tuần sao cho phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh, miễn là không vượt trần 8 giờ/ngày - 48 giờ/tuần (hoặc 10 giờ/ngày nếu tính theo tuần), phải thông báo trước cho người lao động, và phải ghi rõ trong nội quy lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể để có căn cứ áp dụng minh bạch, thống nhất.
Làm việc theo ca, làm việc ban đêm hoặc làm việc linh hoạt được quy định như thế nào?
Theo Điều 106 Bộ luật Lao động 2019 thời gian làm việc vào ban đêm được xác định từ 22 giờ hôm trước đến 06 giờ sáng hôm sau. Người làm việc trong khung giờ này được hưởng thêm ít nhất 30% tiền lương giờ thực trả so với ngày làm việc bình thường, và nếu vừa làm đêm vừa làm thêm giờ thì còn được cộng thêm 20% nữa.
Bên cạnh đó, pháp luật không cấm doanh nghiệp tổ chức ca kíp (ca ngày, ca đêm, ca gãy...) miễn tổng giờ làm không vượt trần quy định và bảo đảm chế độ nghỉ chuyển ca hợp lý (thường tối thiểu 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác) để người lao động có đủ thời gian nghỉ ngơi, tái tạo sức lao động.
Về làm việc linh hoạt (work from home, giờ giấc linh động), pháp luật hiện hành chưa có chương riêng quy định chi tiết, mà chủ yếu dựa trên thỏa thuận giữa hai bên trong hợp đồng lao động, miễn không vi phạm các nguyên tắc chung về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi.
Vi phạm quy định về thời giờ làm việc thì người sử dụng lao động bị xử lý như thế nào?
Theo Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ quy định, hoặc huy động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp đặc biệt theo Điều 108 Bộ luật Lao động 2019). Đây là mức phạt đối với cá nhân; đối với tổ chức, mức phạt gấp đôi, tức từ 40-50 triệu đồng.
Ngoài ra, với hành vi không đảm bảo nghỉ giữa giờ, nghỉ chuyển ca, hoặc huy động làm thêm giờ vượt quá giới hạn pháp luật, mức phạt dao động từ 5.000.000 đến 75.000.000 đồng tùy theo số lượng người lao động bị vi phạm. Từ 1-10 người bị phạt 5-10 triệu, đến trên 301 người bị phạt 60-75 triệu đồng (mức này áp dụng cho cá nhân, tổ chức bị phạt gấp đôi). Riêng vi phạm về nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ tết bị phạt từ 10-20 triệu đồng. Bên cạnh phạt tiền, doanh nghiệp còn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như buộc trả đủ tiền lương làm thêm giờ còn thiếu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];