Thời giờ làm việc rút ngắn áp dụng cho những ai?

11:45 | 07/05/2026
Theo quy định pháp luật hiện hành, thời giờ làm việc rút ngắn áp dụng cho những ai?
Nội dung chính
  1. Thời giờ làm việc rút ngắn áp dụng cho những ai?
  2. Người sử dụng lao động phải thông báo chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp nào?
  3. Công ty sử dụng người lao động cao tuổi làm các công việc nào sẽ bị xử phạt?

Thời giờ làm việc rút ngắn áp dụng cho những ai?

Theo Bộ luật Lao động 2019 thời giờ làm việc rút ngắn áp dụng cho 3 đối tượng sau: (1) Lao động chưa thành niên; (2) Lao động nữ đang mang thai, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc độc hại; (3) Lao động cao tuổi.

Cụ thể thời giờ làm việc rút ngắn được áp dụng cho các đối tượng sau:

(1) Đối với người lao động chưa thành niên: theo Điều 146 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

- Thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi không được quá 04 giờ/ngày và 20 giờ/ tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm.

- Thời giờ làm việc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được quá 08 giờ/ngày và 40 giờ/1 tuần. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc đặc biệt theo danh mục thì thời giờ làm việc ít hơn 4 giờ/ngày và ít hơn 20h/tuần; Từ 15-18 tuổi: thời giờ làm việc ít hơn 8h/ngày và ít hơn 40 giờ/tuần.

(2) Người lao động nữ đang mang thai, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, theo quy định tại Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 nếu làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho người sử dụng lao động biết thì được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Tuy nhiên nếu được người sử dụng lao động chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn thì không giảm giờ làm theo quy định.

(3) Người lao động cao tuổi: Theo Điều 148 Bộ luật Lao động 2019 người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

Thời giờ làm việc rút ngắn áp dụng cho những ai?

Thời giờ làm việc rút ngắn áp dụng cho những ai? (Hình từ Internet)

Người sử dụng lao động phải thông báo chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Căn cứ Điều 34, Điều 45 Bộ luật Lao động 2019 người sử dụng lao động phải thông báo chấm dứt hợp đồng lao động cho người lao động trong các trường hợp sau:

- Hợp đồng lao động hết hạn trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019.

- Người lao động đã hoàn thành công việc được thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

- Người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật.

- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật.

- Người lao động bị cho thôi việc trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

- Giấy phép lao động của người lao động nước ngoài bị hết hiệu lực.

- Người lao động thử việc không đạt yêu cầu mà trước đó các bên thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động.

Công ty sử dụng người lao động cao tuổi làm các công việc nào sẽ bị xử phạt?

Điều 31 Nghị định 12/2022/NĐ-CP công ty sử dụng người lao động cao tuổi làm các công việc làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với tổ chức vi phạm (trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn)

Cụ thể theo khoản 2 Điều 31 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền đối với hành vi sử dụng người lao động cao tuổi để làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm như sau:

Vi phạm quy định về người lao động cao tuổi, người khuyết tật
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi:
a) Không tham khảo ý kiến của người lao động là người khuyết tật khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của họ;
b) Sử dụng người lao động là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên hoặc khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, trừ trường hợp người lao động là người khuyết tật đồng ý.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì công ty có hành vi sử dụng người lao động cao tuổi để làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm mà không bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn sẽ bị phạt gấp 2 lần mức cá nhân nên công ty sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Lao động nữ mang thai có quyền lợi gì đặc biệt tại nơi làm việc?

Lao động nữ mang thai được pháp luật bảo vệ với những quyền lợi đặc biệt nào tại nơi làm việc? Từ việc bố trí công việc, thời giờ làm việc đến bảo vệ việc làm, người lao động cần biết các quyền lợi để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ phép năm có được hưởng phụ cấp lương không?

Nghỉ phép năm có được hưởng phụ cấp lương không? Người lao động nghỉ phép năm vẫn được hưởng nguyên lương theo quy định, nhưng việc có được nhận đầy đủ các khoản phụ cấp lương hay không còn phụ thuộc vào tính chất của từng khoản và thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Vậy những khoản phụ cấp nào vẫn được hưởng trong thời gian nghỉ phép năm?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn khen thưởng đối với Đảng viên năm 2026 ra sao?

Hướng dẫn khen thưởng Đảng viên năm 2026 được thực hiện theo Hướng dẫn 02-HD/TW ngày 07/8/2026, trong đó quy định cụ thể việc khen thưởng định kỳ và không theo định kỳ đối với Đảng viên. Vậy Đảng viên được khen thưởng như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Giá bảo hiểm y tế tự nguyện năm 2026 bao nhiêu?

Giá bảo hiểm y tế tự nguyện năm 2026 bao nhiêu? Mức đóng BHYT hộ gia đình năm 2026 được tính như thế nào, người tham gia phải đóng bao nhiêu tiền và có được giảm mức đóng khi nhiều thành viên cùng tham gia?