Thời giờ làm việc là gì? Quy định chung về thời giờ làm việc hiện nay?

14:50 | 11/06/2026
Thời giờ làm việc là gì? Sự khác nhau giữa thời giờ làm việc bình thường và thời giờ làm thêm (tăng ca) là gì? Thời gian nghỉ trưa có được tính vào 8 tiếng làm việc không? Thời gian làm thêm tối đa trong ngày/tháng/năm là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Thời giờ làm việc là gì?
  2. Sự khác nhau giữa thời giờ làm việc bình thường và thời giờ làm thêm (tăng ca) là gì?
  3. Làm việc 6 ngày/tuần có vi phạm luật lao động không?
  4. Thời giờ làm việc trong các ngành đặc thù như hàng không, hàng hải là bao nhiêu?
  5. Thời gian di chuyển từ nhà đến nơi làm việc có được tính vào thời giờ làm việc không?
  6. Thời gian nghỉ trưa có được tính vào 8 tiếng làm việc không?
  7. Thời gian đào tạo nội bộ có được tính là thời gian làm việc hưởng lương không?
  8. Nếu bị cắt điện hoặc sự cố kỹ thuật thì thời gian đó có được tính lương không?
  9. Người lao động làm ca có được hưởng phụ cấp ca đêm không?
  10. Quy định về ca làm việc liên tục không quá bao nhiêu giờ?
  11. Thời gian nghỉ giữa ca tối thiểu là bao nhiêu phút?
  12. Thời gian làm thêm tối đa trong ngày/tháng/năm là bao nhiêu?
  13. Làm việc vào ngày lễ có bắt buộc phải đồng ý không?
  14. Đối tượng nào được áp dụng thời giờ làm việc rút ngắn?
  15. Doanh nghiệp có quyền thay đổi ca làm việc mà không cần đồng ý không?
  16. Doanh nghiệp có thể áp dụng giờ làm khác nhau cho từng phòng ban không?
  17. Thời giờ làm việc trong hợp đồng và nội quy khác nhau thì áp dụng cái nào?
  18. Thời gian thử việc có áp dụng quy định giờ làm như hợp đồng chính thức không?
  19. Mức phạt đối với doanh nghiệp vi phạm quy định về thời giờ làm việc là gì?

Thời giờ làm việc là gì?

Thời giờ làm việc là thời gian mà người lao động thực hiện công việc theo thỏa thuận với người sử dụng lao động trong hợp đồng lao động (hoặc theo quy định của pháp luật).

Theo Mục 1 Chương VII Bộ luật Lao động 2019, thời gian làm việc gồm 3 loại: (1) Thời giờ làm việc bình thường; (2) Thời giờ làm thêm; (3) Thời giờ làm việc ban đêm.

Sự khác nhau giữa thời giờ làm việc bình thường và thời giờ làm thêm (tăng ca) là gì?

Sự khác nhau giữa thời giờ làm việc bình thường và thời giờ làm thêm (tăng ca) là thời giờ làm việc mang tính bắt buộc, còn thời giờ làm thêm mang tính tự nguyện.

Cụ thể, theo Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời giờ làm việc bình thường là khung thời gian mà người lao động bắt buộc phải thực hiện công việc (không quá 8 giờ/ngày và 48 giờ/tuần). Đây là nghĩa vụ cơ bản đã được xác lập ngay từ khi giao kết hợp đồng lao động nên người lao động về nguyên tắc không thể tự ý từ chối.

Ngược lại, thời giờ làm thêm chỉ phát sinh khi có nhu cầu vượt quá thời gian làm việc bình thường và phải có sự đồng ý của người lao động, đảm bảo giới hạn số giờ làm thêm và bắt buộc trả lương cao hơn so với giờ làm việc bình thường. Thời giờ làm thêm không phải là nghĩa vụ bắt buộc của người lao động.

Làm việc 6 ngày/tuần có vi phạm luật lao động không?

Không, theo Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 làm việc 6 ngày/tuần không vi phạm luật lao động với điều kiện tổng số giờ làm việc không vượt quá 48 giờ và doanh nghiệp đảm bảo bố trí ngày nghỉ hàng tuần đúng quy định.

Thời giờ làm việc trong các ngành đặc thù như hàng không, hàng hải là bao nhiêu?

Theo Nghị định 121/2014/NĐ-CP, Thông tư 42/2011/TT-BGTVTT, thời giờ làm việc trong các ngành đặc thù như hàng không, hàng hải không áp dụng cố định mức 8 giờ/ngày mà được tổ chức thời giờ làm việc linh hoạt theo ca, phiên trực hoặc chuyến nhưng vẫn phải bảo đảm giới hạn chung về tổng thời giờ làm việc.

Cụ thể, theo Điều 6 Thông tư 42/2011/TT-BGTVTT, trong lĩnh vực hàng không, người sử dụng lao động có thể thỏa thuận với người lao động để làm thêm giờ nhằm thực hiện các công việc theo yêu cầu của hoạt động hàng không trong thời gian cả ban ngày và ban đêm, cả ngày nghỉ hàng tuần và ngày lễ, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc: tổng số giờ làm việc và giờ làm thêm của người lao động không quá 12 giờ/ngày, 232 giờ/tháng; tổng số giờ làm thêm không quá 300 giờ trong một năm.

Theo Điều 6 Nghị định 121/2014/NĐ-CP, trong lĩnh vực hàng hải, thuyền viên làm việc được bố trí theo ca và duy trì 24 giờ liên tục trong ngày, kể cả ngày nghỉ hằng tuần, ngày lễ, tết.

Thời gian di chuyển từ nhà đến nơi làm việc có được tính vào thời giờ làm việc không?

Không, theo Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thời gian di chuyển từ nhà đến nơi làm việc không được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương, trừ khi người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận khác.

Thời gian nghỉ trưa có được tính vào 8 tiếng làm việc không?

Có theo Điều 105, Điều 109 Bộ luật Lao động 2019 thời gian nghỉ trưa không được tính vào 8 tiếng làm việc. Ngoài ra, thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào thời giờ làm việc khi người lao động đó làm việc theo ca liên tục từ 6 giờ trở lên.

Thời gian đào tạo nội bộ có được tính là thời gian làm việc hưởng lương không?

Có, theo Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thời gian đào tạo nội bộ được tính là thời gian làm việc hưởng lương nếu việc hoạt động đào tạo có gắn với nghĩa vụ công việc và do người sử dụng lao động yêu cầu được sự đồng ý của người sử dụng lao động.

Cụ thể, theo khoản 6 Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Điều 62, Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định nếu công ty tổ chức đào tạo và nội dung đào tạo phục vụ trực tiếp cho công việc thì người lao động đang thực hiện nghĩa vụ lao động được tính là thời giờ làm việc và phải trả lương

Ngược lại, nếu người lao động đào tạo tự nguyện hoặc thỏa thuận riêng với người sử dụng lao động, không phải nghĩa vụ bắt buộc thì không đương nhiên được tính là thời giờ làm việc, việc trả lương trong trường hợp này sẽ phụ thuộc vào thỏa thuận giữa hai bên

Nếu bị cắt điện hoặc sự cố kỹ thuật thì thời gian đó có được tính lương không?

Có, theo Điều 99 Bộ luật Lao động 2019 nếu bị cắt điện hoặc sự cố kỹ thuật thì thời gian đó người lao động vẫn được trả lương nếu không do lỗi trực tiếp của người lao động.

Cụ thể, theo Điều 99 Bộ luật Lao động 2019; khoản 5 Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, nếu phải ngừng việc do sự cố điện, nước, lỗi kỹ thuật hoặc nguyên nhân khách quan khác thì người lao động vẫn được trả lương. Mức trả lương được xác định như sau:

- Nếu ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động: vẫn trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động

- Nếu sự cố do lỗi của người lao động: không được trả lương cho người lao động gây lỗi; những người lao động khác cùng bị ảnh hưởng được trả lương thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng

- Ngừng việc do sự cố khách quan (cắt điện, sự cố kỹ thuật do yếu tố bên ngoài, không do lỗi của ai):

+ Từ 14 ngày làm việc trở xuống: Tiền lương được thỏa thuận, nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

+ Trên 14 ngày làm việc: Tiền lương do hai bên thỏa thuận, nhưng phải đảm bảo tiền lương của 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Người lao động làm ca có được hưởng phụ cấp ca đêm không?

Có, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 người lao động làm ca được hưởng phụ cấp ca đêm, mức phụ cấp trả thêm ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá lương hoặc tiền lương thực tế của ngày làm việc bình thường.

Quy định về ca làm việc liên tục không quá bao nhiêu giờ?

Theo Điều 105, Điều 109 Bộ luật Lao động 2019, một ca làm việc thông thường thường kéo dài không quá 8 giờ/ngày hoặc 10 giờ (chưa tính thời gian nghỉ giữa giờ). Nếu ca làm việc kéo dài từ 6 giờ trở lên thì bắt buộc phải có thời gian nghỉ giữa ca. Trường hợp doanh nghiệp bố trí ca làm việc dài hơn, phần vượt quá giới hạn trên sẽ được tính là làm thêm giờ và phải tuân thủ quy định về làm thêm giờ.

Cụ thể, theo Điều 105, Điều 109 Bộ luật Lao động 2019, Điều 63 Nghị định 145/2020/NĐ-CP

- Thời gian làm việc liên tục tối đa trong một ca: người lao động làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày phải được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục nếu làm việc vào ban ngày; 45 phút liên tục nếu làm việc vào ban đêm .

Trường hợp làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên (là trường hợp bố trí ít nhất 2 người/nhóm thay phiên nhau trong 24 giờ và thời gian chuyển tiếp giữa hai ca liền kề không quá 45 phút) thì thời gian nghỉ giữa giờ kể trên sẽ được tính vào thời giờ làm việc và được hưởng lương .

- Thời gian làm việc tối đa của một ca thông thường: không quá 08 giờ/ngày đối với chế độ làm việc theo ngày hoặc không quá 10 giờ/ngày nếu doanh nghiệp áp dụng chế độ làm việc theo tuần (tổng không quá 48 giờ/tuần).

Thời gian nghỉ giữa ca tối thiểu là bao nhiêu phút?

Theo Điều 109 Bộ luật Lao động 2019, thời gian nghỉ giữa ca tối thiểu 30 phút liên tục đối với ca ngày (làm việc từ 6 giờ trở lên) và tối thiểu 45 phút liên tục đối với ca đêm.

Thời giờ làm việc là gì? Quy định chung về thời giờ làm việc hiện nay?

Thời giờ làm việc là gì? Quy định chung về thời giờ làm việc hiện nay? (Hình từ Internet)

Thời gian làm thêm tối đa trong ngày/tháng/năm là bao nhiêu?

Theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, thời gian làm thêm tối đa không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong ngày; tổng số giờ làm việc (kể cả làm thêm) không quá 12 giờ/ngày; không quá 40 giờ/tháng; và thông thường không quá 200 giờ/năm, trừ một số trường hợp đặc biệt có thể lên đến 300 giờ/năm.

Cụ thể, khoản 2, 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài giờ làm việc bình thường theo thỏa thuận. Thời gian làm thêm tối đa như sau:

- Trong ngày, số giờ làm thêm không được vượt quá 50% số giờ làm việc bình thường. Nếu áp dụng chế độ làm việc 8 giờ/ngày thì làm thêm tối đa là 4 giờ và tổng cộng không quá 12 giờ/ngày.

- Trong tháng, tổng số giờ làm thêm không được vượt quá 40 giờ.

- Trong năm, tổng số giờ làm thêm không được vượt quá 200 giờ. Tuy nhiên tối đa 300 giờ/năm đối với các ngành nghề sau:

+ Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

+ Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

+ Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

+ Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

+ Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Làm việc vào ngày lễ có bắt buộc phải đồng ý không?

Có, theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có bắt buộc phải đồng ý làm việc vào ngày lễ. Việc làm thêm vào ngày lễ tết chỉ hợp pháp khi có sự đồng ý tự nguyện của người lao động.

Cụ thể, theo Điều 112 và Điều 107, Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong các ngày lễ. Đây là thời gian nghỉ bắt buộc được pháp luật bảo vệ, doanh nghiệp không có quyền tự ý yêu cầu làm việc nếu người lao động không đồng ý. Nếu làm thêm giờ (bao gồm làm vào ngày nghỉ lễ) phải đáp ứng điều kiện quan trọng là có sự đồng ý của người lao động và đảm bảo số giờ làm thêm theo quy định.

Tuy nhiên, trong các trường hợp đặc biệt người lao động không được từ chối làm thêm, kể cả vào ngày lễ: Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Đối tượng nào được áp dụng thời giờ làm việc rút ngắn?

Theo Bộ luật Lao động 2019, Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, thời giờ làm việc rút ngắn áp dụng cho 4 nhóm đối tượng: (1) người lao động chưa thành niên; (2) người lao động nữ đang mang thai, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi; (3) người lao động cao tuổi; (4) người lao động làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Cụ thể, theo Điều 137, Điều 137, Điều 148 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời giờ làm việc rút ngắn đối với:

- Người lao động chưa thành niên:

+ Người chưa đủ 15 tuổi không được quá 04 giờ/ngày và 20 giờ/ tuần

+ Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được quá 08 giờ/ngày và 40 giờ/1 tuần.

- Đối với người lao động nữ đang mang thai, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi: nếu làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai giảm bớt 01 giờ làm việc.

- Người lao động làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: không quá 06 giờ/ngày. (danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH)

- Người lao động cao tuổi: việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian theo thỏa thuận.

Doanh nghiệp có quyền thay đổi ca làm việc mà không cần đồng ý không?

Không, theo Điều 21, 33 Bộ luật Lao động 2019 doanh nghiệp không có quyền tự ý thay đổi ca làm việc nếu chưa có sự đồng ý của người lao động vì thời giờ làm việc là một trong những nội dung chủ yếu bắt buộc phải có trong Hợp đồng lao động hoặc được thỏa thuận thực hiện theo Nội quy lao động nên khi thay đổi cần có sự thỏa thuận.

Doanh nghiệp có thể áp dụng giờ làm khác nhau cho từng phòng ban không?

Có. Theo Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 doanh nghiệp được quyền áp dụng giờ làm việc khác nhau cho từng phòng ban miễn là việc sắp xếp này được quy định rõ ràng, hợp lý và vẫn tuân thủ đầy đủ các giới hạn của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.

Thời giờ làm việc trong hợp đồng và nội quy khác nhau thì áp dụng cái nào?

Theo Điều 15, 21, Điều 118 Bộ luật Lao động 2019, khi có sự khác nhau giữa thời giờ làm việc trong hợp đồng lao động và nội quy lao động thì ưu tiên áp dụng hợp đồng lao động nếu quy định đó có lợi hơn cho người lao động.

Cụ thể, Theo Điều 15 và Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện làm việc, trong đó có thời giờ làm việc. Đây là căn cứ pháp lý mang tính ràng buộc cụ thể giữa hai bên.

Trong khi đó, nội quy lao động là văn bản do người sử dụng lao động ban hành theo Điều 118 Bộ luật Lao động 2019 có tính chất áp dụng chung trong doanh nghiệp, mà theo nguyên tắc chung của pháp luật lao động sẽ ưu tiên áp dụng những quy định có lợi hơn cho người lao động.

Thời gian thử việc có áp dụng quy định giờ làm như hợp đồng chính thức không?

Có. theo Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 trong thời gian thử việc, người lao động vẫn phải tuân thủ quy định về thời giờ làm việc như lao động chính thức. Doanh nghiệp không được tự ý áp dụng giờ làm khác nếu không có thỏa thuận rõ ràng và vẫn phải đảm bảo các giới hạn của pháp luật.

Mức phạt đối với doanh nghiệp vi phạm quy định về thời giờ làm việc là gì?

Theo Điều 6 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp vi phạm quy định về thời giờ làm việc có thể bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 150 triệu đồng tùy theo số lượng người lao động bị vi phạm và mức độ vi phạm.

Cụ thể, theo khoản 1 Điều 6, Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không thông báo nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.

Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động hành vi thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật; Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019

Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: không đảm bảo cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc hoặc nghỉ chuyển ca theo quy định của pháp luật; huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau:

- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

- Từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

- Từ 120.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nội dung khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên gồm những gì?

Khám sức khỏe định kỳ giúp người lao động kiểm tra tình trạng sức khỏe và phát hiện sớm các vấn đề có thể ảnh hưởng đến công việc. Vậy một lần khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên thường gồm những nội dung nào và người lao động được khám những gì?

Lao Động Tiền Lương
Lao động thử việc vi phạm nội quy công ty thì có bị xử lý kỷ luật lao động hay không?

Trong thời gian thử việc, người lao động vẫn phải tuân thủ nội quy và các quy định của doanh nghiệp trong quá trình làm việc. Vậy nếu người lao động thử việc vi phạm nội quy lao động của công ty thì có bị xử lý kỷ luật lao động hay không và việc xử lý được thực hiện như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Doanh nghiệp mua bán thông tin dữ liệu người lao động bị phạt bao nhiêu tiền từ ngày 10/9/2026?

Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, có hiệu lực từ ngày 10/9/2026. Vậy thì trường hợp doanh nghiệp mua bán thông tin dữ liệu người lao động sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Đóng BHXH 15 năm được hưởng lương hưu không?

Đóng BHXH đủ 15 năm có được hưởng lương hưu không? Người lao động cần đáp ứng thêm điều kiện gì về độ tuổi và thời gian tham gia BHXH để được giải quyết hưởng lương hưu theo quy định hiện hành?