Hướng dẫn nộp báo cáo kết quả khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo Công văn 4470/SNV-LĐ, chi tiết ra sao?

Nguyễn Thị Thu Phương 487 lượt xem
17:50 | 19/09/2026
Hướng dẫn nộp báo cáo kết quả khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo Công văn 4470/SNV-LĐ, chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn nộp báo cáo kết quả khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo Công văn 4470/SNV-LĐ, chi tiết ra sao?
  2. Hồ sơ khám sức khỏe cho người lao động gồm giấy tờ gì?
  3. Giấy khám sức khỏe, kết quả khám sức khỏe định kỳ có giá trị sử dụng trong bao lâu?

Hướng dẫn nộp báo cáo kết quả khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo Công văn 4470/SNV-LĐ, chi tiết ra sao?

Sở Nội vụ Thành phố Đồng Nai ban hành Công văn 4470/SNV-LĐ năm 2026 về việc phối hợp triển khai đôn đốc các doanh nghiệp tổ chức khám sức khỏe định kỳ năm 2026.

Tại đây >> Công văn 4470/SNV-LĐ năm 2026

(1) Đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh nằm ngoài Khu công nghiệp, Khu kinh tế

Thực hiện báo cáo kết quả khám sức khỏe định kỳ cho người lao động tỉnh đến thời điểm hiện tại bao gồm tổng số người lao động đã được khám, tổng số người lao động chưa được khám, tên cơ sở y tế thực hiện khám sức khỏe định kỳ theo đường dẫn trực tuyến sau trước ngày 28/7/2026:

https://forms.gle/VYqHuzD3q5JZpBLN8

Riêng đối với các doanh nghiệp chưa tổ chức khám sức khỏe định kỳ tính đến thời điểm báo cáo thì khẩn trương tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động trước ngày 30/10/2026 và thực hiện báo cáo kết quả khám theo đường dẫn trực tuyến nêu trên.

Đối với các doanh nghiệp không chấp hành hoặc chậm trễ so với thời gian quy định nêu trên, Sở Nội vụ sẽ thành lập Đoàn kiểm tra để tiến hành kiểm tra và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật hiện hành.

(2) Đối với Ủy ban nhân dân các xã, phường

Phối hợp triển khai các nội dung nêu trên đến các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh đóng trên địa bàn và tổng hợp báo cáo kết quả triển khai theo đường dẫn trực tuyến sau: https://forms.gle/KBmbSW703cFKHS3B7 trước ngày 28/7/2026.

Đồng thời, đề nghị UBND xã, phường tổng hợp danh sách các đơn vị chưa tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động trên địa bàn quản lý tính đến ngày 30/10/2026 và gửi danh sách về Sở Nội vụ trước ngày 05/11/2026.

>> Tải Mẫu giấy khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ dùng cho người từ đủ 18 tuổi trở lên: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu giấy khám sức khỏe và khám sức khoẻ định kỳ dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu giấy khám sức khỏe và khám sức khoẻ định kỳ dùng cho người từ đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi: TẠI ĐÂY

>> Tải mẫu giấy khám sức khỏe tâm thần: TẠI ĐÂY

>> Tải phiếu khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc mới nhất Tại đây

>> Tải Mẫu giấy khám bệnh nghề nghiệp: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu 01 TK Tờ khai đăng ký đóng cấp thẻ bảo hiểm y tế trên Cổng Dịch vụ công Tại đây

>> Tải Mẫu quyết định kiểm tra việc thực hiện hợp đồng khám bệnh chữa bệnh bảo hiểm y tế: TẠI ĐÂY

>> Tải về: File Excel tính chế độ thai sản bảo hiểm xã hội bắt buộc + tự nguyện

>> TẠI ĐÂY: Bảng chi tiết tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN của tất cả các đối tượng.

Hướng dẫn nộp báo cáo kết quả khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo Công văn 4470/SNV-LĐ, chi tiết ra sao?

Hướng dẫn nộp báo cáo kết quả khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo Công văn 4470/SNV-LĐ, chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Hồ sơ khám sức khỏe cho người lao động gồm giấy tờ gì?

Căn cứ theo Điều 34 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định hồ sơ khám sức khỏe được quy định bao gồm những giấy tờ như sau:

- Hồ sơ khám sức khỏe của người từ đủ 18 (mười tám) tuổi trở lên là giấy khám sức khỏe theo mẫu quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục số XXIV (tại đây) ban hành kèm theo Thông tư này, có dán ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ khám sức khỏe.

- Hồ sơ khám sức khỏe của người chưa đủ 18 (mười tám) tuổi là giấy khám sức khỏe theo mẫu quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV (tại đây) ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, có dán ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ khám sức khỏe.

- Đối với người mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự đề nghị khám sức khỏe nhưng không thuộc trường hợp khám sức khỏe định kỳ, hồ sơ khám sức khỏe bao gồm:

+ Giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 34 Thông tư 32/2023/TT-BYT;

+ Văn bản đồng ý của thân nhân người bệnh quy định tại khoản 11 Điều 2 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023.

- Đối với người được khám sức khỏe định kỳ, hồ sơ khám sức khỏe bao gồm:

+ Sổ khám sức khỏe định kỳ theo Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV (tại đây) ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT;

+ Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc đối với trường hợp khám sức khỏe định kỳ đơn lẻ hoặc có tên trong danh sách khám sức khỏe định kỳ do cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc xác nhận để thực hiện khám sức khỏe định kỳ theo hợp đồng.

Giấy khám sức khỏe, kết quả khám sức khỏe định kỳ có giá trị sử dụng trong bao lâu?

Căn cứ Điều 38 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định giá trị sử dụng của giấy khám sức khỏe, kết quả khám sức khỏe định kỳ:

- Giấy khám sức khỏe có giá trị trong thời hạn 12 (mười hai) tháng kể từ ngày ký kết luận sức khỏe;

- Kết quả khám sức khỏe định kỳ có giá trị sử dụng theo quy định của pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?