Tải Mẫu Thông báo thay đổi giờ làm việc mới nhất 2026?

Hồ Tấn Thiện 535 lượt xem
13:30 | 04/05/2026
Theo quy định pháp luật, Mẫu Thông báo thay đổi giờ làm việc mới nhất 2026?
Nội dung chính
  1. Tải Mẫu Thông báo thay đổi giờ làm việc mới nhất 2026?
  2. Những giờ nào được tính vào giờ làm việc được hưởng lương?
  3. Người lao động không được từ chối làm thêm giờ trong trường hợp nào?

Tải Mẫu Thông báo thay đổi giờ làm việc mới nhất 2026?

Hiện nay, pháp luật chưa có quy định nào về mẫu thông báo thay đổi giờ làm việc, tùy vào tình hình thực tế mà mỗi công ty sẽ ban hành mẫu thông báo thay đổi giờ làm việc khác nhau.

Dưới đây là mẫu thông báo thay đổi giờ làm việc mới nhất 2026 có thể tham khảo:

Tải về =>> Mẫu Thông báo thay đổi giờ làm việc mới nhất 2026.

Tải Mẫu Thông báo thay đổi giờ làm việc mới nhất 2026?

Tải Mẫu Thông báo thay đổi giờ làm việc mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Những giờ nào được tính vào giờ làm việc được hưởng lương?

Theo Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CPBộ luật Lao động 2019, thời giờ làm việc được hưởng lương bao gồm: thời giờ làm việc thực tế, nghỉ giữa giờ (ít nhất 30 - 45 phút), nghỉ giải lao, nghỉ nhu cầu sinh lý tự nhiên, thời gian nghỉ cho lao động nữ (thai sản, nuôi con dưới 12 tháng) và thời giờ ngừng việc không do lỗi người lao động.

Cụ thể:

Theo quy định tại Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP về thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương, bao gồm:

- Nghỉ giữa giờ quy định khoản 2 Điều 64 Nghị định 145/2020/NĐ-CP

- Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc.

- Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người.

- Thời giờ nghỉ đối với lao động nữ khi mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trong thời gian hành kinh theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019.

- Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động.

- Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý.

- Thời giờ người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 61 Bộ luật Lao động 2019.

- Thời giờ mà người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 176 Bộ luật Lao động 2019

- Thời giờ khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu thời giờ đó được thực hiện theo sự bố trí hoặc do yêu cầu của người sử dụng lao động.

- Thời giờ đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nếu thời giờ đó được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự.

Người lao động không được từ chối làm thêm giờ trong trường hợp nào?

Theo Bộ luật Lao động 2019, người lao động không được từ chối làm thêm giờ khi người sử dụng lao động yêu cầu trong trường hợp thực hiện nghĩa vụ quốc phòng, an ninh; hoặc để bảo vệ tính mạng, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh. Đây là trường hợp khẩn cấp, không bị giới hạn số giờ làm thêm.

Theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
....

Theo đó, người sử dụng lao động muốn sử dụng lao động làm thêm giờ phải có sự đồng ý của người lao động cũng như đảm bảo số giờ làm thêm.

Tuy nhiên, trong trường hợp tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau:

- Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Lao động nữ mang thai có quyền lợi gì đặc biệt tại nơi làm việc?

Lao động nữ mang thai được pháp luật bảo vệ với những quyền lợi đặc biệt nào tại nơi làm việc? Từ việc bố trí công việc, thời giờ làm việc đến bảo vệ việc làm, người lao động cần biết các quyền lợi để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ phép năm có được hưởng phụ cấp lương không?

Nghỉ phép năm có được hưởng phụ cấp lương không? Người lao động nghỉ phép năm vẫn được hưởng nguyên lương theo quy định, nhưng việc có được nhận đầy đủ các khoản phụ cấp lương hay không còn phụ thuộc vào tính chất của từng khoản và thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Vậy những khoản phụ cấp nào vẫn được hưởng trong thời gian nghỉ phép năm?

Bài viết mới nhất