- Thời giờ nghỉ ngơi gồm những loại nào?
- Thời giờ nghỉ ngơi có bắt buộc không?
- Công ty không cho nghỉ giữa giờ hoặc nghỉ hàng tuần có vi phạm không?
- Làm ca đêm có bắt buộc nghỉ giữa giờ không?
- Người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày lễ, Tết trong năm?
- Nghỉ lễ có được hưởng lương không?
- Một năm được nghỉ phép bao nhiêu ngày?
- Không nghỉ hết phép năm có được thanh toán hoặc chuyển sang năm sau không?
- Nghỉ phép năm có cần báo trước không?
- Đám cưới bản thân được nghỉ mấy ngày?
- Người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ không?
- Công ty vi phạm thời giờ nghỉ ngơi bị phạt bao nhiêu tiền?
- Người lao động phải làm gì khi công ty vi phạm thời giờ nghỉ ngơi?
Thời giờ nghỉ ngơi gồm những loại nào?
Theo Mục 2 Chương VII Bộ luật Lao động 2019, thời giờ nghỉ ngơi gồm 06 loại: (1) Nghỉ trong giờ làm việc; (2) Nghỉ chuyển ca; (3) Nghỉ hàng tuần; (4) Nghỉ hàng năm: (5) Nghỉ lễ tết; (6) Nghỉ việc riêng.
Cụ thể, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động bao gồm:
(1) Nghỉ trong giờ làm việc: Ít nhất 30 phút nếu làm việc từ 6 giờ trở lên trong ngày (45 phút nếu làm việc ban đêm).
(2) Nghỉ chuyển ca: Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác .
(3) Nghỉ hằng tuần: Mỗi tuần được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục, thường rơi vào Chủ nhật hoặc một ngày cố định khác do công ty quy định .
(4) Nghỉ lễ, tết: Hưởng nguyên lương vào các dịp: Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, Giỗ Tổ Hùng Vương, 30/4, 1/5, Quốc khánh.
(5) Nghỉ hằng năm: Từ 12 đến 16 ngày làm việc tùy theo tính chất công việc, hưởng nguyên lương. Cứ đủ 5 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì được tăng thêm 1 ngày phép .
(6) Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương: Các trường hợp như kết hôn, con kết hôn, bố mẹ/vợ/chồng/con qua đời hoặc các thỏa thuận nghỉ không lương khác.
Thời giờ nghỉ ngơi có bắt buộc không?
Có, theo Điều 5, Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 thời giờ nghỉ ngơi dành cho người lao động là bắt buộc. Đây quy định mang tính bắt buộc nhằm bảo vệ sức khỏe, an toàn và khả năng tái tạo sức lao động của người lao động.
Công ty không cho nghỉ giữa giờ hoặc nghỉ hàng tuần có vi phạm không?
Có, theo Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP công ty không cho nghỉ giữa giờ phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu, còn nghỉ hằng tuần bi phạt tiền từ 10 đến 150 triệu đồng.
Cụ thể, theo khoản 1 Điều 6 và khoản 2 và khoạn 4 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP nếu công ty vi phạm về thời gian nghỉ hằng tuần thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
Đối với nghỉ giữa giờ thì mức phạt tùy theo số lượng người lao động bị ảnh hưởng mà người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền:
- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
- Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
- Từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
- Từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
- Từ 120.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Làm ca đêm có bắt buộc nghỉ giữa giờ không?
Có, theo Điều 109 Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 145/2020/NĐ-CP làm ca đêm bắt buộc phải có thời gian nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục nhằm đảm bảo phục hồi sức khỏe của người lao động.
Người lao động làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày, nếu làm việc vào ban đêm (tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau), thì phải được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục. Thời gian nghỉ giữa ca đêm 45 phút này sẽ được tính vào thời giờ làm việc và được hưởng lương nếu đáp ứng điều kiện ca làm việc đó có thời lượng từ 6 giờ trở lên và thời gian chuyển tiếp giữa hai ca làm việc liền kề không quá 45 phút
Người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày lễ, Tết trong năm?
Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ 11 ngày lễ, Tết trong năm đối với người lao động Việt Nam gồm: (1) Nghỉ Tết Dương lịch 01 ngày; (2) Nghỉ Tết Âm lịch 05 ngày; (3) Ngày Chiến thắng 01 ngày; (4) Ngày Quốc tế lao động 01 ngày; (5) Quốc khánh 02 ngày (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày; còn đối với người lao động nước ngoài là 13 ngày.
Cụ thể, tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ 11 ngày lễ tết bao gồm:
- Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
- Tết Âm lịch: 05 ngày;
- Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
- Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
- Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
Ngoài ra, đối với người lao động nước ngoài còn được nghỉ thêm 2 ngày gồm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
Nghỉ lễ có được hưởng lương không?
Có, theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ người lao động vẫn được hưởng nguyên lương. Ngoài ra, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, nếu người lao động làm việc vào ngày lễ sẽ được trả lương ít nhất 300% (chưa kể tiền lương của ngày lễ đó).
Một năm được nghỉ phép bao nhiêu ngày?
Theo Điều 113, Điều 114 Bộ luật Lao động 2019, một năm người lao động được nghỉ phép từ 12 đến 16 ngày tùy thuộc vào điều kiện lao động.
Cụ thể, 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Ngoài ra, để khuyến khích sự gắn bó lâu dài cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động, số ngày nghỉ phép năm sẽ được cộng thêm 01 ngày.
Nếu người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ phép sẽ được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc thực tế.
Không nghỉ hết phép năm có được thanh toán hoặc chuyển sang năm sau không?
Có, theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, nếu không nghỉ hết phép năm thì được thanh toán tiền cho những ngày chưa nghỉ khi thôi việc, mất việc làm và còn ngày phép dư. Nếu chưa nghỉ việc, người lao động được chuyển gộp phép năm tối đa 3 năm 1 lần nếu đạt được thỏa thuận với người sử dụng lao động.
Cụ thể, theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động chỉ bắt buộc phải thanh toán tiền cho những ngày phép chưa nghỉ trong 2 trường hợp cụ thể :
- Người lao động thôi việc (chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp).
- Người lao động bị mất việc làm (do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế...).
Về việc chuyển ngày phép sang năm sau: người lao động có thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ gộp phép năm cũ sang năm sau, nhưng tối đa 3 năm một lần, còn không có thỏa thuận thì có thể bị mất quyền lợi nghỉ ngơi của năm đó.

Quy định của pháp luật về thời giờ nghỉ ngơi của người lao động? (Hình từ Internet)
Nghỉ phép năm có cần báo trước không?
Không, theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 nghỉ phép năm không cần phải báo trước cho người sử dụng lao động, đồng thời thời gian báo trước luật không quy định cụ thể mà sẽ phụ thuộc vào quy định nội bộ của công ty và sự thỏa thuận với người sử dụng lao động.
Do không có quy định cụ thể về số ngày phải báo trước nên sẽ căn cứ vào nội quy lao động; quy chế công ty hoặc thỏa thuận, nhưng trên thực tế doanh nghiệp thường yêu cầu báo trước từ 3 - 7 ngày.
Trường hợp nghỉ đột xuất có lý do chính đáng thì có thể xin nghỉ gấp, nhưng vẫn cần thông báo sớm nhất có thể và được người sử dụng lao động đồng ý. Người lao động không nên tự ý nghỉ khi chưa được duyệt vì có thể bị xử lý kỷ luật lao động tùy theo mức độ và quy định nội bộ công ty.
Đám cưới bản thân được nghỉ mấy ngày?
Theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019, đám cưới bản thân người lao động được nghỉ 3 ngày làm việc và được hưởng nguyên lương.
Đây là chế độ nghỉ việc riêng hưởng lương độc lập, không liên quan đến ngày nghỉ phép năm nên 3 ngày nghỉ cưới này sẽ không bị trừ vào số ngày phép năm còn lại. Tiền lương trong những ngày nghỉ này được tính theo mức lương ghi trong hợp đồng lao động tại thời điểm nghỉ.
Người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ không?
Có. Theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ trong hầu hết các trường hợp, trừ một số bảo đảm quốc phòng, an ninh hoặc để bảo vệ tính mạng, tài sản và khắc phục hậu quả thiên tai thì không được từ chối.
Cụ thể, tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, việc làm thêm giờ phải có sự đồng ý của người lao động và công ty không được ép buộc làm thêm Người sử dụng lao động chỉ được tổ chức làm thêm khi có sự đồng ý của người lao động và đảo đảm giới hạn giờ làm thêm theo luật. Đồng thời, người sử dụng lao động phải trả đúng tiền lương làm thêm giờ cho người lao động.
Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 người lao động không được từ chối làm thêm:
- Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
Công ty vi phạm thời giờ nghỉ ngơi bị phạt bao nhiêu tiền?
Công ty vi phạm thời giờ nghỉ ngơi bị phạt từ 4 triệu đống đến 150 triệu đồng phụ thuộc vào 3 yếu tố: (1) Hành vi vi phạm; (2) Số lượng người lao động bị ảnh hưởng; (3) Đối tượng bị xử phạt.
Cụ thể, tại Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP nếu vi phạm quy định về thời giờ nghỉ ngơi thì người lao động sẽ bị phạt tiền:
- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật;
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019.
- Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: không đảm bảo cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc hoặc nghỉ chuyển ca theo quy định của pháp luật; huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
+ Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
+ Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
+ Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
+ Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
+ Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Lưu ý: Mức phạt đối với người sử dụng lao động là tổ chức gấp 2 lần cá nhân theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Người lao động phải làm gì khi công ty vi phạm thời giờ nghỉ ngơi?
Khi công ty vi phạm quy định về thời giờ nghỉ ngơi, người lao động có thể tham khảo những việc sau để bảo vệ quyền lợi của mình: (1) Xác định rõ hành vi vi phạm của công ty; (2) Thu thập chứng cứ; (3) Đối thoại và thương lượng tại nơi làm việc; (4) Khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện ra Tòa án
Cụ thể, người lao đồng có thể thực hiện những việc sau:
(1) Xác định rõ hành vi vi phạm của công ty
Trước tiên, người lao động cần đối chiếu với quy định Bộ luật Lao động 2019 để biết công ty sai ở đâu. Cụ thể, theo quy định tại Mục 2 Chương VII Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động được nghỉ ngơi.
(2) Thu thập chứng cứ
Sau khi xác định có hành vi vi phạm của công ty, người lao động nếu muốn bảo vệ quyền lợi thì cần có bằng chứng như hợp đồng lao động; nội quy công ty; bảng chấm công, lịch làm việc; email yêu cầu làm việc trái quy định,....
(3) Đối thoại và thương lượng tại nơi làm việc
Cụ thể, tại Điều 63, 64 Bộ luật Lao động 2019 quy định khuyến khích đối thoại tại nơi làm việc để giải quyết tranh chấp. Ngoài ra, có thể nhờ tổ chức đại diện người lao động can thiệp, thương lượng với công ty.
(4) Khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện ra Tòa án
Người lao động có thể yêu cầu, khiếu nại đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân để giải quyết tranh chấp lao động hoặc Tòa án để giải quyết.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];