Thời gian nghỉ giải lao của người lao động được hiểu như thế nào?

Nguyễn Thị Thu Phương 1,738 lượt xem
04:50 | 27/11/2025
Theo quy định pháp luật thời gian nghỉ giải lao của người lao động được hiểu như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thời gian nghỉ giải lao của người lao động được hiểu như thế nào?
  2. Một ngày làm việc bình thường của người lao động có bao nhiêu tiếng?
  3. Nội quy lao động có phải quy định thời điểm các đợt nghỉ giải lao ngoài thời gian nghỉ giữa giờ không?

Thời gian nghỉ giải lao của người lao động được hiểu như thế nào?

Thời gian nghỉ giải lao của người lao động được hiểu là khoảng thời gian tạm dừng làm việc trong ca để nghỉ ngơi, phục hồi sức khỏe và bảo đảm năng suất. Theo Điều 109 Bộ luật Lao động 2019 người lao động làm việc theo thời giờ làm việc quy định tại Điều 105 Bộ Luật lao động 2019 từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.

Đây là khoảng thời gian thường được tính vào giờ làm việc, giúp người lao động giảm mệt mỏi và hạn chế tai nạn lao động. Tùy tính chất công việc, người lao động còn có thể được bố trí thêm các khoảng nghỉ ngắn khác trong ca, nếu được quy định trong nội quy hoặc thỏa ước lao động. Nhìn chung, việc bố trí nghỉ giải lao phù hợp là nghĩa vụ của người sử dụng lao động nhằm bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của người lao động.

Thời gian nghỉ giải lao của người lao động được hiểu như thế nào?

Thời gian nghỉ giải lao của người lao động được hiểu như thế nào? (Hình từ Internet)

Một ngày làm việc bình thường của người lao động có bao nhiêu tiếng?

Theo Điều 105 Bộ Luật lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc bình thường của người lao động như sau:

Thời giờ làm việc bình thường
1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.

Theo đó, thời giờ làm việc bình thường của người lao động là không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

Nội quy lao động có phải quy định thời điểm các đợt nghỉ giải lao ngoài thời gian nghỉ giữa giờ không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định về nội dung của nội quy lao động như sau:

Nội quy lao động
...
2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động gồm những nội dung chủ yếu sau:
a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: quy định thời giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trong 01 tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc ca làm việc; làm thêm giờ (nếu có); làm thêm giờ trong các trường hợp đặc biệt; thời điểm các đợt nghỉ giải lao ngoài thời gian nghỉ giữa giờ; nghỉ chuyển ca; ngày nghỉ hằng tuần; nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương;
b) Trật tự tại nơi làm việc: quy định phạm vi làm việc, đi lại trong thời giờ làm việc; văn hóa ứng xử, trang phục; tuân thủ phân công, điều động của người sử dụng lao động;
c) An toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc: trách nhiệm chấp hành các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân, các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; vệ sinh, khử độc, khử trùng tại nơi làm việc;
d) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc: người sử dụng lao động quy định về phòng, chống quấy rối tình dục theo quy định tại Điều 85 Nghị định này;
đ) Bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động: quy định danh mục tài sản, tài liệu, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ; trách nhiệm, biện pháp được áp dụng để bảo vệ tài sản, bí mật; hành vi xâm phạm tài sản và bí mật;
e) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động: quy định cụ thể các trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Bộ luật Lao động;
g) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động: quy định cụ thể hành vi vi phạm kỷ luật lao động; hình thức xử lý kỷ luật lao động tương ứng với hành vi vi phạm;
...

Theo đó, thời điểm các đợt nghỉ giải lao ngoài thời gian nghỉ giữa giờ là một trong những nội dung trong thời giờ làm việc, nghỉ ngơi của người lao động cần được quy định trong nội quy lao động.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?