Tăng thêm 3.510.000 đồng/tháng khoản phụ cấp cho mỗi người hoạt động KCT ở xã, thôn, tổ dân phố tăng thêm tương ứng bằng bao nhiêu lần mức lương cơ sở theo Nghị định 33?

Nguyễn Thành Đạt 9,552 lượt xem
11:06 | 05/02/2026
Theo Nghị định 33, tăng thêm 3.510.000 đồng/tháng khoản phụ cấp cho mỗi người hoạt động KCT ở xã, thôn, tổ dân phố tăng thêm tương ứng bằng bao nhiêu lần mức lương cơ sở?
Nội dung chính
  1. Tăng thêm 3.510.000 đồng/tháng khoản phụ cấp cho mỗi người hoạt động KCT ở xã, thôn, tổ dân phố tăng thêm tương ứng bằng bao nhiêu lần mức lương cơ sở theo Nghị định 33?
  2. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm những gì?
  3. Bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố đối với các thôn, tổ dân phố theo quy trình như thế nào?

Tăng thêm 3.510.000 đồng/tháng khoản phụ cấp cho mỗi người hoạt động KCT ở xã, thôn, tổ dân phố tăng thêm tương ứng bằng bao nhiêu lần mức lương cơ sở theo Nghị định 33?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định:

Chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
1. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng chế độ phụ cấp. Ngân sách Trung ương thực hiện khoán quỹ phụ cấp bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế để chi trả hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã như sau:
a) Đơn vị hành chính cấp xã loại I được khoán quỹ phụ cấp bằng 21,0 lần mức lương cơ sở;
b) Đơn vị hành chính cấp xã loại II được khoán quỹ phụ cấp bằng 18,0 lần mức lương cơ sở;
c) Đơn vị hành chính cấp xã loại III được khoán quỹ phụ cấp bằng 15,0 lần mức lương cơ sở.
Đối với đơn vị hành chính cấp xã có số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định này thì tổng mức khoán quỹ phụ cấp được tính tăng thêm tương ứng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/01 người hoạt động không chuyên trách tăng thêm.
...

Theo đó, đối với đơn vị hành chính cấp xã có số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP thì tổng mức khoán quỹ phụ cấp được tính tăng thêm tương ứng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/01 người hoạt động không chuyên trách tăng thêm.

Đồng thời, căn cứ theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở được áp dụng hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng.

Khi đó, mức khoán quỹ phụ cấp được tính tăng thêm tương ứng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở tức là bằng 3.510.000 đồng/01 người hoạt động không chuyên trách tăng thêm.

Như vậy, đối với đơn vị hành chính cấp xã có số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP cứ tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách ở xã, thôn, tổ dân phố thì tổng mức khoán quỹ phụ cấp được tính tăng thêm tương ứng 3.510.000 đồng/tháng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở.

Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

Xem thêm:

>> Tặng 1.000.000 đồng tiền mặt cho Đảng viên vào dịp Tết Nguyên đán hằng năm theo Nghị quyết 83 từ nguồn ngân sách cấp tỉnh

>> Đảng viên được nhận chính xác 3.510.000 đồng tiền thưởng (tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng)

>> Toàn bộ người lao động được nhận 2 tháng lương hưu trước Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 vào kỳ chi trả tháng 02/2026 theo yêu cầu Thủ tướng Chính phủ

>> Hoàn thành Tặng 3.500.000 đồng tiền mặt trước 10/02/2026 cho từng Hộ gia đình nhân dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ

>> Thủ tướng CP chỉ đạo trong tháng 3/2026 đẩy nhanh lộ trình cải cách tiền lương

>> Trước 23 ÂL, Lãnh đạo đi thăm tặng quà Tết Bính Ngọ 5.000.000 đồng/hộ cho các Hộ gia đình

>> Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 chính thức của học sinh kéo dài đến 16 ngày

>> TTCP quyết định điều chỉnh lương cơ sở cao hơn 2.340.000 đồng cho CBCCVC và NLĐ

>> Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH

>> Lộ trình cải cách tiền lương cho CBCCVC trong tháng 3/2026

>> Hạn chót tháng 3/2026 thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 đồng cho CBCCVC và NLĐ

>> Đảng viên được nhận chính xác 800.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026 từ nguồn NSNN

>> Chính thức chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 03/2026 (bao gồm nhận tiền mặt và chuyển khoản) trước Tết Nguyên đán 2026 cho NLĐ

>> Chính thức CBCCVC và NLĐ được nhận 2.000.000 đồng dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 theo KH 34

>> Chi tặng 3.500.000 đồng (tiền mặt) và phần quà 1.500.000 đồng dịp Tết Nguyên đán 2026 trước ngày 10/02

>> Chi tặng 1.200.000 đồng/người và phần quà 1.000.000 đồng dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 từ nguồn ngân sách nhà nước

>> Đảm bảo chi tặng 1.500.000 đồng tiền mặt cho thanh niên xung phong dịp Tết Nguyên đán 2026 từ nguồn ngân sách cấp tỉnh

>>> BCH Trung ương quyết định bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương CBCCVC, LLVT hiện nay

>>> Bảng lương mới nhất 2026 với mức lương cụ thể tối thiểu 30.000.000 đồng/tháng - tối đa 80.000.000 đồng/tháng

>>> Năm 2026 Bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại 34 tỉnh thành phố (mới)

>>> Hướng dẫn áp dụng hệ số lương để trả lương tháng 1/2026 cho CBCCVC cấp xã

>> Trung ương Kết luận thời điểm áp dụng mức lương mới thay thế lương cơ sở CBCCVC và LLVT

>> Thống nhất năm 2026 thay thế lương cơ sở 2.340.000 đồng bằng mức lương thấp nhất 3.700.000 đồng

>> Chốt Đề án cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT từ 01/03/2026

>> CBCCVC và NLĐ nhận trực tiếp vào tài khoản đến 11.700.000 đồng trong vòng 05 ngày

>> Dừng chi trả 500.000 đồng/tháng trợ cấp hưu trí xã hội cho người 70t trở lên kể từ tháng sau

>> Trung ương kết luận chính thức cắt 05 khoản phụ cấp của CBCCVC và LLVT

> Chính thức lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 của người lao động không giống nhau

> Toàn bộ khoản tiền trợ cấp người cao tuổi từ 60 tuổi đến 90 tuổi năm 2026

>> Nghị định Chính Phủ: CBCCVC sẽ được nâng lương vượt một bậc, nâng lương theo thỏa thuận

>> Tăng thêm thu nhập hàng tháng cho CBCCVC 150% mức lương hiện hưởng

>> Chốt tặng quà Tết Nguyên đán 2026 cho CBCCVC và người lao động 2.000.000 đồng/người

>> Đảng viên sẽ được tặng quà 1.000.000 đồng tiền mặt nhân dịp Tết Nguyên đán 2026

>> Chính thức mỗi tháng sẽ trợ cấp 1.000.000 đồng từ 15/02/2026 đối với Thanh niên

>> Nghị định Chính phủ: Điều chỉnh trợ cấp hàng tháng cho cán bộ cấp xã

Tăng thêm 3.510.000 đồng/tháng khoản phụ cấp cho mỗi người hoạt động KCT ở xã, thôn, tổ dân phố tăng thêm tương ứng bằng bao nhiêu lần mức lương cơ sở theo Nghị định 33?

Tăng thêm 3.510.000 đồng/tháng khoản phụ cấp cho mỗi người hoạt động KCT ở xã, thôn, tổ dân phố tăng thêm tương ứng bằng bao nhiêu lần mức lương cơ sở theo Nghị định 33? (Hình từ Internet)

Chế độ đào tạo, bồi dưỡng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 35 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về Chế độ đào tạo, bồi dưỡng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố bao gồm:

- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ hiện đang đảm nhiệm; khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng thì được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật.

- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

Bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố đối với các thôn, tổ dân phố theo quy trình như thế nào?

Căn cứ theo Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định 59/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 quy định về quy trình bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới như sau:

* Công tác chuẩn bị bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

+ Ban hành quyết định tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai kế hoạch chậm nhất 20 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

+ Ban hành quyết định thành lập Tổ bầu cử chậm nhất 10 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

- Tổ bầu cử gồm: Đại diện Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố làm Tổ trưởng; thành viên là đại diện các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội và đại diện hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố (không phải là người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố).

- Các quyết định phải được thông báo đến Nhân dân ở thôn, tổ dân phố, niêm yết tại nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng của thôn, tổ dân phố và thông báo trên hệ thống truyền thanh hoặc bằng hình thức khác phù hợp với điều kiện của địa phương chậm nhất 07 ngày trước ngày bầu cử.

- Trưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố tổ chức cuộc họp Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố dự kiến danh sách người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; báo cáo cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố để thống nhất giới thiệu ít nhất 01 người ra ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; tổ chức cuộc họp Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố sau khi có ý kiến của chi ủy chi bộ thôn, tổ dân phố để quyết định danh sách chính thức những người ứng cử (ít nhất 01 người). Nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản theo mẫu số 05 tại đây kèm theo Nghị định 59/2023/NĐ-CP và gửi tới Ủy ban nhân dân cấp xã chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư.

* Tiến hành bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

- Việc tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại cuộc họp của cộng đồng dân cư thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP.

* Công nhận kết quả bầu cử

- Trong thời hạn 05 làm việc ngày kể từ ngày nhận được quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định công nhận người trúng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc quyết định bầu lại; trường hợp không ban hành quyết định công nhận hoặc quyết định bầu lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn mới từ 15/10/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Quyết định 81 ra sao?

Quyết định 81 quy định tiêu chuẩn mới từ ngày 15/10/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm những điều kiện gì về độ tuổi, trình độ, phẩm chất đạo đức, năng lực và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ?

Bài viết mới nhất