- Tải mẫu đơn xin nghỉ việc không hưởng lương chuẩn nhất ở đâu?
- Người lao động đang trong thời gian nghỉ không hưởng lương đóng bảo hiểm y tế bao nhiêu 1 năm?
- Người lao động nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý trong thời gian bao lâu thì vẫn được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm?
Tải mẫu đơn xin nghỉ việc không hưởng lương chuẩn nhất ở đâu?
Hiện nay, các văn bản pháp luật liên quan không có quy định về mẫu đơn xin nghỉ việc không hưởng lương.
Tuy nhiên có thể tham khảo mẫu đơn xin nghỉ việc không hưởng lương chuẩn nhất hiện nay dưới đây:

Tải mẫu đơn xin nghỉ việc không hưởng lương chuẩn nhất ở đây: tải về
Xem thêm:
Tải mẫu đơn xin nghỉ việc song ngữ (Anh-Việt) chuẩn nhất ở đây: tải về
Tải mẫu đơn xin thôi việc (đơn xin nghỉ việc) Tại đây
>> Tải về: Mẫu đơn xin nghỉ việc bằng Tiếng Anh
>> TẠI ĐÂY: Mẫu đơn xin nghỉ việc viên chức.

Tải mẫu đơn xin nghỉ việc không hưởng lương chuẩn nhất ở đâu? (Hình từ Internet)
Người lao động đang trong thời gian nghỉ không hưởng lương đóng bảo hiểm y tế bao nhiêu 1 năm?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định:
Mức đóng, mức hỗ trợ đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
...
4. Mức đóng của nhóm do ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng được quy định như sau:
Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế và khoản 4 Điều 5 Nghị định này bằng 4,5% mức lương cơ sở do đối tượng tự đóng và được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng theo quy định tại khoản 6 Điều này.
5. Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở và do đối tượng đóng theo hộ gia đình hoặc tự đóng theo cá nhân tham gia;
b) Thành viên hộ gia đình quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế cùng tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình trong năm tài chính thì được giảm trừ mức đóng như sau: người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.
...
Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định về nhóm đối tượng tự đóng bảo hiểm y tế bao gồm:
Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
...
5. Nhóm tự đóng bảo hiểm y tế bao gồm:
a) Người thuộc hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình;
b) Người sinh sống và làm việc, người được nuôi dưỡng, chăm sóc trong các tổ chức, cơ sở từ thiện, tôn giáo;
c) Người lao động trong thời gian nghỉ không hưởng lương hoặc tạm hoãn hợp đồng lao động;
d) Người không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
...
Theo đó, mức đóng hằng tháng đối với nhóm đối tượng tự đóng bảo hiểm y tế sẽ bằng 4,5% mức lương cơ sở và do đối tượng đóng theo hộ gia đình hoặc tự đóng theo cá nhân tham gia.
Đồng thời, căn cứ theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng.
Như vậy, mức tiền bảo hiểm y tế 1 năm đối với người lao động đang trong thời gian nghỉ không hưởng lương đóng bảo hiểm y tế sẽ bằng 4,5% mức lương cơ sở hiện nay nhân với 12 tháng tức là bằng 1.263.600 đồng/năm.
Người lao động nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý trong thời gian bao lâu thì vẫn được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm?
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.
2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.
3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động.
4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.
5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.
6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.
7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.
9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.
Theo đó, người lao động nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm thì được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];