So sánh sự khác biệt giữa trợ cấp tuất hàng tháng khác trợ cấp tuất một lần ra sao?

Nguyễn Thị Thu Phương 147 lượt xem
16:15 | 09/05/2026
Trợ cấp tuất hàng tháng khác trợ cấp tuất một lần khác nhau như thế nào?
Nội dung chính
  1. So sánh sự khác biệt giữa trợ cấp tuất hàng tháng khác trợ cấp tuất một lần ra sao?
  2. Trợ cấp tuất một lần được tính theo công thức nào?
  3. Hồ sơ hưởng trợ cấp tuất một lần gồm giấy tờ nào?

So sánh sự khác biệt giữa trợ cấp tuất hàng tháng khác trợ cấp tuất một lần ra sao?

Tiêu chí

Trợ cấp tuất hàng tháng

Trợ cấp tuất một lần

Hình thức nhận

Nhận định kỳ mỗi tháng

Nhận một lần duy nhất

Mục đích

Bảo đảm cuộc sống lâu dài cho thân nhân

Hỗ trợ tài chính ngay sau khi người lao động chết

Điều kiện hưởng

Để được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng các đối tượng bao gồm con, vợ chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ/chồng, thành viên khác trong gia đình phải đáp ứng được các điều kiện như sau:

Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên;

Đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu;

Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

Đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

Người đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội;

Người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng đã nghỉ việc.


Cách tính mức hưởng

Theo mức tham chiếu (Mức lương cơ sở)

Theo số năm đóng BHXH hoặc thời gian hưởng lương hưu

Thời gian chi trả

Kéo dài trong thời gian đủ điều kiện hưởng

Kết thúc sau khi nhận tiền

(Bảng so sánh trợ cấp tuất hàng tháng và trợ cấp tuất một lần)

So sánh sự khác biệt giữa trợ cấp tuất hàng tháng khác trợ cấp tuất một lần ra sao?

So sánh sự khác biệt giữa trợ cấp tuất hàng tháng khác trợ cấp tuất một lần ra sao? (Hình từ Internet)

Trợ cấp tuất một lần được tính theo công thức nào?

Mức trợ cấp tuất một lần cho thân nhân được xác định bằng công thức sau:

(1) Đối với người đang tham gia BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, thân nhân được hưởng:

Mức trợ cấp tuất một lần = Mức trợ cấp tuất cho mỗi năm đóng BHXH x Số năm đóng BHXH.

(không thấp hơn 03 tháng mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH)

Trong đó, mức trợ cấp tuất cho mỗi năm đóng BHXH:

- Bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho những năm đóng BHXH trước năm 2014.

Trường hợp thời gian đóng BHXH có cả trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng BHXH từ năm 2014 trở đi;

- Bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho các năm đóng BHXH từ năm 2014 trở đi.

(2) Người đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, thân nhân được hưởng:

+ Trường hợp chết trong 02 tháng đầu:

Mức trợ cấp tuất một lần = 48 x Lương hưu của tháng đang hưởng.

+ Trường hợp chết từ tháng thứ ba trở đi thì cứ mỗi tháng mức trợ cấp tuất một lần giảm 0,5 tháng lương hưu nhưng không thấp hơn 03 tháng lương hưu của tháng đang hưởng.

(3) Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội một lần trước khi chết, thân nhân được hưởng:

Mức trợ cấp tuất một lần = 3 x Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng của tháng đang hưởng.

(Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Hồ sơ hưởng trợ cấp tuất một lần gồm giấy tờ nào?

Căn cứ vào tiểu mục 3 Mục XIX Phần II Phụ lục thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ lĩnh vực bảo hiểm xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ ban hành kèm theo Quyết định 863/QĐ-BNV năm 2025 quy định hồ sơ hưởng trợ cấp tuất một lần mới nhất nhất hiện nay gồm:

- Đối với thân nhân của người đang tham gia bảo hiểm xã hội, đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm:

+ Sổ bảo hiểm xã hội;

+ Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết;

+ Tờ khai của thân nhân tại đây.;

+ Bản chính hoặc bản sao biên bản điều tra tai nạn lao động đối với trường hợp chết do tai nạn lao động; bản sao bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp (trừ trường hợp người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện);

+ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (trừ trường hợp người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện).

- Đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc bao gồm:

+ Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Toà án tuyên bố là đã chết;

+ Tờ khai của thân nhân tại đây.;

+ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Trường hợp người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam chết tại nước ngoài thì bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết được thay thế bằng bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp thể hiện thông tin về người lao động là công dân nước ngoài chết (họ và tên, thời điểm chết, nơi chết).

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn tích hợp TÀI KHOẢN HƯỞNG AN SINH XÃ HỘI trên VNeID để nhận lương hưu, trợ cấp BHXH từ 28/09/2026, thực hiện như thế nào?

Từ ngày 28/09/2026, người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH có thể sử dụng Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID để nhận tiền. Vậy Tài khoản hưởng an sinh xã hội được tích hợp trên VNeID như thế nào? Người hưởng cần thực hiện những bước nào để đăng ký, tích hợp tài khoản và nhận lương hưu, trợ cấp BHXH qua VNeID?

Lao Động Tiền Lương
Ai được nhận tiền dưỡng sức và trợ cấp 1 lần khi sinh con?

Sau khi sinh con, người lao động có thể được hưởng nhiều chế độ từ bảo hiểm xã hội nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy những ai được nhận trợ cấp một lần khi sinh con và trường hợp nào được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản?

Lao Động Tiền Lương
Bị tai nạn lao động thì được Quỹ TNLĐ-BNN chi trả những khoản nào?

Khi không may bị tai nạn lao động, người lao động có thể được hưởng nhiều khoản hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Vậy Quỹ TNLĐ-BNN chi trả những khoản nào và người lao động được hưởng mức hỗ trợ ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Công ty chi trả những khoản tiền nào cho người bị tai nạn lao động?

Khi người lao động bị tai nạn lao động, ngoài các chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả, doanh nghiệp cũng có trách nhiệm thanh toán một số khoản theo quy định. Vậy công ty phải chi trả những khoản tiền nào và mức chi trả được xác định ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?