- Trợ cấp tuất hàng tháng khác trợ cấp tuất một lần như thế nào?
- Điều kiện để thân nhân người lao động được nhận trợ cấp tuất hàng tháng là gì?
- Con cái được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng đến khi nào?
- Trợ cấp tuất hàng tháng được hưởng bao nhiêu tiền?
- Hồ sơ hưởng trợ cấp tuất hàng tháng gồm những giấy tờ gì?
- Trường hợp nào hưởng trợ cấp tuất hàng tháng?
- Tiền trợ cấp tuất hàng tháng được chi trả qua hình thức nào?
- Nộp hồ sơ hưởng chế độ tuất hàng tháng theo trình tự như thế nào?
- Có thể chuyển hưởng trợ cấp tuất hàng tháng sang hưởng trợ cấp tuất một lần và ngược lại được không?
Trợ cấp tuất hàng tháng khác trợ cấp tuất một lần như thế nào?
(Bảng so sánh trợ cấp tuất hàng tháng và trợ cấp tuất một lần)
Có được nhận đồng thời trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất hàng tháng không?
Có, nếu đáp ứng đủ điều kiện thì thân nhân của người tham gia BHXH khi chết vẫn được hưởng đồng thời trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất hàng tháng. Đây là 2 chế độ khác nhau trong chế độ tử tuất, có điều kiện và mục đích chi trả riêng nên không loại trừ lẫn nhau.
Cụ thể:
(1) Điều kiện hưởng trợ cấp mai táng
- Đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên;
- Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
- Người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng đã nghỉ việc.
(Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
(2) Điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng
- Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên;
- Đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu;
- Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
- Đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
(Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Điều kiện để thân nhân người lao động được nhận trợ cấp tuất hàng tháng là gì?
05 điều kiện: (1) Con chưa đủ 18 tuổi. (2) Con bị suy giảm khả năng lao động. (3) Vợ/chồng đủ tuổi nghỉ hưu. (4) Thành viên trong gia đình đủ tuổi nghỉ hưu đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng. (5) Thành viên trong gia đình chưa đủ tuổi nghỉ hưu bị suy giảm khả năng lao động.
Cụ thể:
- Các con bao gồm cả con khi người mẹ đang mang thai mà người cha chết, con khi lao động nữ mang thai hộ đang mang thai mà người cha hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ chết thì được hưởng đến khi đủ 18 tuổi;
- Con bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
- Vợ, chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019. Vợ, chồng chưa đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; thành viên khác của gia đình đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 mà người quy định tại khoản 1 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;
- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; thành viên khác của gia đình chưa đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
(khoản 2 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Con cái được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng đến khi nào?
02 trường hợp: (1) Được hưởng đến khi đủ 18 tuổi (2) Được hưởng đến khi qua đời nếu con bị suy giảm lao động từ 81%.
Cụ thể:
Các con bao gồm cả con khi người mẹ đang mang thai mà người cha chết, con khi lao động nữ mang thai hộ đang mang thai mà người cha hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ chết thì được hưởng đến khi đủ 18 tuổi.
Còn đối với các trường hợp còn lại con bị suy giảm lao động từ 81% thì sẽ được nhận tiền trợ cấp tuất hàng tháng đến khi người đó qua đời.
(điểm a, b khoản 2 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Trợ cấp tuất hàng tháng năm 2026: Đối tượng, điều kiện và mức hưởng được quy định ra sao? (Hình từ Internet)
Trợ cấp tuất hàng tháng được hưởng bao nhiêu tiền?
Gồm 02 mức: (1) Bằng 50% mức tham chiếu đối với mỗi thân nhân. (2) Bằng 70% mức tham chiếu khi không có người trực tiếp nuôi dưỡng theo khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
* Mức trợ cấp tuất hàng tháng trước 01/7/2026
- Mức thông thường (50%): 50% * 2.340.000 đồng = 1.170.000 đồng.
- Mức không có người nuôi dưỡng (70%): 70% * 2.340.000 đồng = 1.638.000 đồng.
* Mức trợ cấp tuất hàng tháng trước sau 01/7/2026
- Mức thông thường (50%): 50% * 2.530.000 đồng = 1.265.000 đồng.
- Mức không có người nuôi dưỡng (70%): 70% * 2.530.000 đồng = 1.771.000 đồng.
Lưu ý: Bộ Nội vụ đề xuất điều chỉnh mức lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026, tăng khoảng 8% theo Dự thảo Nghị định.
Tải về >> Dự thảo Nghị định tăng lương cơ sở có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 thay thế Nghị định 73/2024/NĐ-CP
Hồ sơ hưởng trợ cấp tuất hàng tháng gồm những giấy tờ gì?
Tại Điều 90 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hồ sơ hưởng trợ cấp tuất hàng tháng chia ra theo 02 nhóm đối tượng như sau:
>> Mẫu tờ khai của thân nhân hưởng chế độ tử tuất: tại đây
Trường hợp nào hưởng trợ cấp tuất hàng tháng?
Thân nhân của người tham gia BHXH được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng khi người đó chết hoặc bị tuyên bố đã chết thuộc 4 trường hợp: (1) Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên. (2) Đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu. (3) Chết do TNLĐ, BNN. (4) Đang hưởng hoặc tạm dừng hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN hằng tháng từ suy giảm khả năng lao động 61% trở lên.
(Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Tiền trợ cấp tuất hàng tháng được chi trả qua hình thức nào?
02 hình thức: (1) Chi trả bằng tiền mặt. (2) Chi trả qua tài khoản ngân hàng.
Cụ thể:
- Chuyển qua tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
- Chi trả trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được ủy quyền bởi cơ quan bảo hiểm xã hội.
(Điều 93 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Nộp hồ sơ hưởng chế độ tuất hàng tháng theo trình tự như thế nào?
03 bước: (1) Cá nhân lo mai táng nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động. (2)Người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội. (3) Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết.
Cụ thể:
Bước 1: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng chết thì thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng nộp hồ sơ quy định tại Điều 90 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết thì thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng nộp hồ sơ quy định tại Điều 90 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho người sử dụng lao động.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ thân nhân của người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(Điều 91 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Có thể chuyển hưởng trợ cấp tuất hàng tháng sang hưởng trợ cấp tuất một lần và ngược lại được không?
Cho phép chuyển hưởng trợ cấp tuất hàng tháng sang hưởng trợ cấp tuất một lần nhưng không cho phép chuyển hưởng trợ cấp tuất một lần sang trợ cấp tuất hàng tháng.
Trường hợp 1: Chuyển hưởng trợ cấp tuất hàng tháng sang hưởng trợ cấp tuất một lần.
Có, khi giải quyết chế độ tử tuất, nếu thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng theo quy định nhưng có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần thì sẽ được giải quyết hưởng tiền tuất một lần theo Điều 88 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Trường hợp 2: Chuyển hưởng trợ cấp tuất một lần sang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng.
Không, sau khi thân nhân đã nhận trợ cấp tuất một lần sẽ không được chuyển sang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng. Vì trợ cấp tuất một lần là chế độ được cơ quan BHXH giải quyết và chi trả dứt điểm một lần cho toàn bộ quyền lợi tử tuất của thân nhân.
Khi khoản trợ cấp này đã được nhận đầy đủ thì chế độ tử tuất tương ứng cũng chấm dứt, nên không thể yêu cầu chuyển đổi sang hình thức hưởng hàng tháng. Chỉ trong một số trường hợp đặc biệt như cơ quan BHXH giải quyết sai đối tượng, áp dụng sai quy định hoặc có nhầm lẫn trong quá trình giải quyết hồ sơ thì mới có thể được xem xét xử lý lại theo quy định pháp luật.
- Trợ cấp tuất hàng tháng
- Trợ cấp mai táng
- Trợ cấp tuất hằng tháng
- Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội
- Thời gian đóng bảo hiểm xã hội
- Người đang hưởng lương hưu
- Hồ sơ hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
- Điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng
- Nhận trợ cấp tuất hàng tháng
- Tiền trợ cấp tuất hàng tháng
- Hồ sơ hưởng trợ cấp tuất hàng tháng
- Hồ sơ hưởng trợ cấp tuất hàng tháng
- Nộp hồ sơ hưởng chế độ tuất hàng tháng
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];