Mức trợ cấp tuất hàng tháng trước và sau 01/7/2026 có thay đổi gì?

Nguyễn Thị Thu Phương 172 lượt xem
16:29 | 10/05/2026
So sánh sự khác biệt mức trợ cấp tuất hàng tháng trước và sau 01/7/2026 có thay đổi gì?
Nội dung chính
  1. Trợ cấp tuất hàng tháng được hưởng bao nhiêu tiền?
  2. Hồ sơ hưởng trợ cấp tuất hàng tháng gồm những giấy tờ nào?
  3. Thân nhân người lao động được nhận trợ cấp tuất hàng tháng cần đáp ứng điều kiện gì?

Trợ cấp tuất hàng tháng được hưởng bao nhiêu tiền?

Gồm 02 mức: (1) Bằng 50% mức tham chiếu đối với mỗi thân nhân. (2) Bằng 70% mức tham chiếu khi không có người trực tiếp nuôi dưỡng theo khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

* Mức trợ cấp tuất hàng tháng trước 01/7/2026

- Mức thông thường (50%): 50% * 2.340.000 đồng = 1.170.000 đồng.

- Mức không có người nuôi dưỡng (70%): 70% * 2.340.000 đồng = 1.638.000 đồng.

* Mức trợ cấp tuất hàng tháng trước sau 01/7/2026

- Mức thông thường (50%): 50% * 2.530.000 đồng = 1.265.000 đồng.

- Mức không có người nuôi dưỡng (70%): 70% * 2.530.000 đồng = 1.771.000 đồng.

Lưu ý: Mức lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng hiện chỉ đang được Bộ Nội vụ đề xuất, dự kiến áp dụng từ ngày 01/7/2026, tăng khoảng 8% theo Dự thảo Nghị định.

Tải về >> Dự thảo Nghị định tăng lương cơ sở có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 thay thế Nghị định 73/2024/NĐ-CP

Mức trợ cấp tuất hàng tháng trước và sau 01/7/2026 có thay đổi gì?

Mức trợ cấp tuất hàng tháng trước và sau 01/7/2026 có thay đổi gì? (Hình từ Internet)

Hồ sơ hưởng trợ cấp tuất hàng tháng gồm những giấy tờ nào?

Tại Điều 90 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hồ sơ hưởng trợ cấp tuất hàng tháng chia ra theo 02 nhóm đối tượng như sau:

Đối tượng

Hồ sơ

Đối với thân nhân của người đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội

Sổ bảo hiểm xã hội;

Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết;

Tờ khai của thân nhân;

Bản chính hoặc bản sao biên bản điều tra tai nạn lao động đối với trường hợp chết do tai nạn lao động; bản sao bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp;

Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.


Đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng đã nghỉ việc

Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Toà án tuyên bố là đã chết;

Tờ khai của thân nhân;

Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

>> Mẫu tờ khai của thân nhân hưởng chế độ tử tuất: tại đây

Thân nhân người lao động được nhận trợ cấp tuất hàng tháng cần đáp ứng điều kiện gì?

05 điều kiện: (1) Con chưa đủ 18 tuổi. (2) Con bị suy giảm khả năng lao động. (3) Vợ/chồng đủ tuổi nghỉ hưu. (4) Thành viên trong gia đình đủ tuổi nghỉ hưu đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng. (5) Thành viên trong gia đình chưa đủ tuổi nghỉ hưu bị suy giảm khả năng lao động.

Cụ thể:

- Các con bao gồm cả con khi người mẹ đang mang thai mà người cha chết, con khi lao động nữ mang thai hộ đang mang thai mà người cha hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ chết thì được hưởng đến khi đủ 18 tuổi;

- Con bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

- Vợ, chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019. Vợ, chồng chưa đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; thành viên khác của gia đình đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 mà người quy định tại khoản 1 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;

- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; thành viên khác của gia đình chưa đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

(khoản 2 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Đóng BHXH 15 năm được hưởng lương hưu không?

Đóng BHXH đủ 15 năm có được hưởng lương hưu không? Người lao động cần đáp ứng thêm điều kiện gì về độ tuổi và thời gian tham gia BHXH để được giải quyết hưởng lương hưu theo quy định hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
Bao nhiêu tuổi được hưởng lương hưu?

Bao nhiêu tuổi được hưởng lương hưu? Tuổi hưởng lương hưu của lao động nam và lao động nữ được quy định như thế nào, có trường hợp nào được nghỉ hưu sớm hơn tuổi quy định?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thất nghiệp được hưởng trong bao lâu?

Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bao lâu? Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được xác định dựa trên thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp và có giới hạn tối đa theo quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất