Quy trình hưởng trợ cấp hưu trí xã hội? So sánh trợ cấp hưu trí và lương hưu?

Lê Long Triều 390 lượt xem
16:45 | 12/06/2026
Trợ cấp hưu trí xã hội khác lương hưu bảo hiểm xã hội ở điểm nào? Hồ sơ, thủ tục hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng?
Nội dung chính
  1. Trợ cấp hưu trí xã hội là gì?
  2. Trợ cấp hưu trí xã hội gồm chế độ nào?
  3. Trợ cấp hưu trí xã hội khác lương hưu bảo hiểm xã hội ở điểm nào?
  4. Ai được nhận trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng?
  5. Điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội là gì?
  6. Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mới nhất là bao nhiêu?
  7. Có một số nơi được nhận trợ cấp hưu trí xã hội với mức tiền cao hơn đúng không?
  8. Hồ sơ hưởng trợ cấp hưu trí xã hội gồm những giấy tờ nào?
  9. Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp hưu trí xã hội ở đâu? Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp hưu trí xã hội online được không?
  10. Thủ tục hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như thế nào?
  11. Khi nào bị thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng?
  12. Thay đổi chỗ ở có bị mất trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng không?
  13. Trợ cấp mai táng phí cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được quy định thế nào?
  14. Người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng có được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí không?

Trợ cấp hưu trí xã hội là gì?

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024: Trợ cấp hưu trí xã hội là loại hình bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước bảo đảm cho người cao tuổi đủ điều kiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Khác với lương hưu, để được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì không cần phải tham gia BHXH.

Trợ cấp hưu trí xã hội gồm chế độ nào?

Theo khoản 1 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì trợ cấp hưu trí xã hội gồm có 03 chế độ: (1) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; (2) Hỗ trợ chi phí mai táng; (3) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.

Trợ cấp hưu trí xã hội khác lương hưu bảo hiểm xã hội ở điểm nào?

Bảng so sánh điểm khác biệt trợ cấp hưu trí xã hội và lương hưu:

Tiêu chí

Trợ cấp hưu trí xã hội

Lương hưu bảo hiểm xã hội

Căn cứ pháp lý

Nghị định 176/2025/NĐ-CP

Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Bản chất

Chính sách an sinh xã hội tối thiểu

Chế độ bảo hiểm (đóng – hưởng)

Đối tượng

Người cao tuổi không có lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí.

Người lao động tham gia BHXH

Điều kiện hưởng chính

- Từ 75 tuổi trở lên

- Hoặc 70–<75 tuổi thuộc hộ nghèo/cận nghèo

- Không có lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hoặc có trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí

- Đủ tuổi nghỉ hưu

- Đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên

Yêu cầu đóng góp

Không cần đóng

Phải đóng BHXH

Mức hưởng

500.000 đồng/tháng (có thể cao hơn nếu địa phương hỗ trợ)

Tính theo tỷ lệ % tiền lương đóng BHXH

Nguồn chi trả

Ngân sách Nhà nước

Quỹ bảo hiểm xã hội

Cơ quan giải quyết

UBND cấp xã

Cơ quan BHXH

Tính chất hưởng

Đảm bảo mức sống tối thiểu

Hưởng theo quá trình đóng – mức đóng

Về bản chất trợ cấp hưu trí xã hội và lương hưu khác nhau ở chỗ yêu cầu đóng góp. Hưu trí xã hội không yêu cầu, còn lương hưu thì phải đóng BHXH 01 thời gian nhất định.

Ai được nhận trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng?

Theo Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì có 02 đối tượng được nhận trợ cấp hưu trí xã hội: (1) Công dân Việt Nam được từ đủ 75 tuổi trở lên; (2) Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi. 02 đối tượng này khi thuộc 01 số hoàn cảnh nhất định và có văn bản đề nghị thì sẽ được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội là gì?

03 điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 gồm: (1) Tuổi tác ít nhất từ đủ 70 tuổi trở lên; (2) Hoàn cảnh: Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hằng tháng hoặc hộ nghèo hộ cận nghèo; (3) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Cụ thể:

(1) Công dân Việt Nam được từ đủ 75 tuổi trở lên không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;

(2) Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

* Điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội:

Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội Tải về

Lưu ý: Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.

(Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mới nhất là bao nhiêu?

Tại Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng hiện nay là 500.000 đồng/tháng. Tuỳ theo ngân sách, kinh tế, nguồn lực xã hội ở mỗi địa phương mà hội đồng nhân dân tỉnh quyết định mức trợ cấp cao hơn.

Có một số nơi được nhận trợ cấp hưu trí xã hội với mức tiền cao hơn đúng không?

Đúng. Một số nơi được nhận trợ cấp hưu trí xã hội cao hơn. Ví dụ TPHCM chi trả 650.000 đồng Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND, Quảng Ninh chi trả 700.000 đồng Nghị quyết 65/2025/NQ-HĐND.

Trợ cấp hưu trí xã hội là gì? Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mới nhất là bao nhiêu?

Trợ cấp hưu trí xã hội là gì? Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mới nhất là bao nhiêu?

Hồ sơ hưởng trợ cấp hưu trí xã hội gồm những giấy tờ nào?

Hồ sơ hưởng trợ cấp hưu trí xã hội chỉ duy nhất bao gồm Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP Tải về

Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp hưu trí xã hội ở đâu? Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp hưu trí xã hội online được không?

Theo Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP thì nộp hồ sơ hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Nộp hồ sơ trực tiếp, qua bưu chính hoặc nộp online đều được giải quyết.

Thủ tục hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như thế nào?

Tại Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP thủ tục giải quyết hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được tiến hành theo 02 bước: (1) Nộp văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội; (2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết hồ sơ trong 10 ngày.

Cụ thể:

Bước 1: Người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP Tải về này gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố nơi cư trú (sau đây gọi chung là cấp xã);

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hoá thông tin liên quan của người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cho người đề nghị theo quy định pháp luật. Thời gian hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định;

Trường hợp người đề nghị không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

(khoản 1 Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP)

Khi nào bị thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng?

Theo Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP có 02 trường hợp bị thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng: (1) Đối tượng hưởng chết; (2) Đối tượng không còn đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Thay đổi chỗ ở có bị mất trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng không?

Không. Việc thay đổi chỗ ở không ảnh hưởng đến quyền lợi được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng. Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP thì quyền lợi trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng chỉ mất khi đối tượng hưởng chết hoặc không còn đảm bảo được các điều kiện hưởng.

Thay đổi nơi cư trú có cần phải làm lại hồ sơ trợ cấp hưu trí xã hội không?

Không cần làm lại hồ sơ hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi thay đổi nơi cư trú. Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP Chủ tịch UBND cấp xã cũ sẽ có văn bản gửi kèm theo giấy tờ có liên quan của người đề nghị hưởng đến Chủ tịch UBND cấp xã để thực hiện chi trả.

Cụ thể:

Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thay đổi nơi cư trú nếu có đề nghị được nhận chế độ trợ cấp hưu trí xã hội ở nơi cư trú mới (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP Tải về) thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả trợ cấp hưu trí xã hội tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo giấy tờ có liên quan của người đề nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của người đề nghị.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ giấy tờ liên quan của người đề nghị, xem xét quyết định tiếp tục trợ cấp hưu trí xã hội và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.

(khoản 2 Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP)

Trợ cấp mai táng phí cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được quy định thế nào?

Theo Điều 5 Nghị định 176/2025/NĐ-CP thì trợ cấp mai táng phí cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được chi trả khi đối tượng chết. Mức trợ cấp bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội. Chủ tịch UBND cấp xã giải quyết chi trả trong vòng 03 ngày.

Cụ thể trợ cấp mai táng phí cho người hưởng trợ cấp xã hội được quy định như sau:

- Đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hoặc người đã có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, đủ điều kiện hưởng nhưng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chưa ban hành quyết định hường trợ cấp hưu trí xã hội khi chết thì được hỗ trợ chi phí mai táng theo mức bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng là 500.000 đồng/tháng. Trường hợp được hỗ trợ chi phí mai táng, mai táng phí quy định tại nhiều văn bản khác nhau với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

- Trình tự thực hiện hỗ trợ chi phí mai táng được thực hiện theo 02 bước:

(1) Tổ chức, cá nhân lo mai táng cho đối tượng có Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP Tại đây gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

(2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí mai táng.

(Điều 5 Nghị định 176/2025/NĐ-CP)

Người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng có được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí không?

Có. Người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng sẽ được cơ quan nhà nước đóng bảo hiểm y tế và cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất