Quốc hội quyết định kể từ 01/01/2026 tăng tiền lương lên ít nhất 1,47 lần trong mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của người lao động khu vực nhà nước trong trường hợp nào?

Phạm Tiến Đạt 95,797 lượt xem
11:12 | 29/07/2025
Kể từ 01/01/2026 tăng lên ít nhất 1,47 lần mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của người lao động khu vực nhà nước trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Quốc hội quyết định kể từ 01/01/2026 tăng tiền lương lên ít nhất 1,47 lần trong mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của người lao động khu vực nhà nước trong trường hợp nào?
  2. Đóng bảo hiểm thất nghiệp ngắt quãng có được xét hưởng các chế độ hay không?
  3. Nghỉ việc 14 ngày trở lên có đóng bảo hiểm thất nghiệp không?

Quốc hội quyết định kể từ 01/01/2026 tăng tiền lương lên ít nhất 1,47 lần trong mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của người lao động khu vực nhà nước trong trường hợp nào?

Tại Điều 58 Luật Việc làm 2013 (hết hiệu lực 31/12/2025) quy định người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Mà mức lương cơ sở hiện nay thì sẽ là 2,340,000 đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Và mức đóng BHTN tối đa của viên chức là 46,800,000

Tuy nhiên tại khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026) thì quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

(Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP)

Nếu sang đầu năm 2026 vẫn giữ nguyên lương tối thiểu vùng thì mức đóng BHTN của người lao động khu vực nhà nước ở 34 tỉnh thành thấp nhất sẽ là 69,000,000.

Do đó, nếu lương tối thiểu vùng sang đầu năm 2026 không thay đổi, đối với người lao động thuộc khu vực nhà nước tại vùng 4 thì mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa thấp nhất sẽ là 69,000,000 đồng tức tăng ít nhất 1,47 lần so với mức đóng 46,800,000 đồng tối đa hiện nay.

Tuy nhiên theo dự thảo Nghị định Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

Do đó, nếu Dự thảo này được thông qua thì tiền lương thất nghiệp tối đa của viên chức từ 01/01/2026 thấp nhất là 18,500,000 đồng (ở vùng 4) tức tăng khoảng 1,58 lần.

Như vậy, sang năm 2026 dự thảo có được thông qua hay không thì tiền lương thất nghiệp tối đa của viên chức vẫn tăng ít nhất 1,47 lần so với hiện nay.

Xem chi tiết Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động: Tại đây.

Xem thêm:

>> Vượt xa 20,000,000 đồng/tháng - Lương cán bộ công chức viên chức năm 2025 sẽ được nhận

>> Bộ Nội vụ ra Công văn 28/7/2025 chính thức yêu cầu bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới

>> Lương Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Tiểu học và GVMN vượt mốc 20,000,000 đồng/tháng từ năm 2026

>> Bộ Nội vụ ra Công văn mới quyết định MIẾN NHIỆM Phó Chỉ huy trưởng cấp xã (Phó chỉ huy Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã)

>> Quốc hội chính thức chốt Bảng lương Giáo viên mầm non năm 2026

>> Từ 01/01/2026 Quốc hội tăng lương viên chức lên ít nhất 58% và cao nhất lên tới 127%

>> Quốc hội đã quyết định chính thức từ 01/01/2026 thay thế mức lương cơ sở bằng lương tối thiểu vùng

>> Chính phủ quyết định trong năm 2026 chính thức cải cách tiền lương cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang

>> Sang năm 2026 Chính phủ tăng ít nhất từ 20 - 50% mức phụ cấp cho toàn thể viên chức

Chính thức hoàn thành bố trí vị trí việc làm từ 1/7/2027 đối với đối tượng công chức nào theo Luật Cán bộ, công chức mới nhất?

Quyết định 1589: Chính thức hoàn thành chế độ chính sách cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố vào thời gian nào?

Xem thêm:

>> Chính phủ bỏ phụ cấp chức vụ của Giáo viên các cấp từ năm 2026 đối với Tổ trưởng và tổ phó tổ chuyên môn

>> Quyết định nâng lương vượt bậc cho toàn bộ cán bộ công chức viên chức

>> Chính thức lương giáo viên các cấp học từ 01/01/2026 sẽ không được tính theo lương cơ sở và hệ số lương

>> Nghị quyết 1767 Uỷ ban thường vụ Quốc hội năm 2025 quyết định chính thức cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27 cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang

>> Giáo viên THCS, Giáo viên tiểu học, Giáo viên mầm non được tăng 50% hệ số phụ cấp kể từ năm 2026

>> Đã có 02 phương án thay đổi thuế suất thuế thu nhập cá nhân trong Dự thảo Luật thuế thu nhập cá nhân

>> Chốt bắt đầu năm 2026 không sử dụng mức lương cơ sở để tính lương viên chức

>> Chi tiết bảng lương giáo viên mới áp dụng từ năm 2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù

>> Bộ Tài chính thu thuế thu nhập cá nhân 20% trên thu nhập tính thuế

>>> Chính phủ đồng ý tất cả cán bộ công chức viên chức dưới 45 tuổi được hưởng 3 tháng lương

>>> Từ 1/1/2026, đồng ý tăng chế độ tiền lương cao hơn của nhà giáo

>>> Chính phủ đã ra Nghị định không đồng ý trả tiền trợ cấp thôi việc cho công chức

>>> Thống nhất không chấp nhận toàn bộ công chức được giải quyết thôi việc

>> Nghị định 179: Chính thức tăng thêm 5.000.000 đồng thu nhập hằng tháng đối với cán bộ công chức viên chức

>> Trung ương thống nhất ban hành Quyết định 109 ngày 23/07/2025 chính thức thực hiện 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang

>> Tổng hợp 09 chế độ phụ cấp áp dụng từ năm 2026 cho giáo viên các cấp

>> Đã chính thức có Nghị quyết mới của Quốc hội năm 2025 về cải cách tiền lương đối với cán bộ công chức viên chức, lực lượng vũ trang theo Nghị quyết 27

Quốc hội quyết định kể từ 01/01/2026 tăng lên ít nhất 1,47 lần mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của người lao động khu vực nhà nước trong trường hợp nào?

Quốc hội quyết định kể từ 01/01/2026 tăng tiền lương lên ít nhất 1,47 lần trong mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của người lao động khu vực nhà nước trong trường hợp nào?

Đóng bảo hiểm thất nghiệp ngắt quãng có được xét hưởng các chế độ hay không?

Căn cứ Điều 35 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.
2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp được bảo lưu theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 41 của Luật này.
3. Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức.
4. Chính phủ quy định về thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Như vậy, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Không phân biệt liên tục hay ngắt quãng nên đóng ngắt quãng vẫn được hưởng chế độ BHTN.

Nghỉ việc 14 ngày trở lên có đóng bảo hiểm thất nghiệp không?

Căn cứ Điều 33 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Đóng bảo hiểm thất nghiệp
...
3. Thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động và người lao động là thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
4. Người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng đó.
5. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp. Việc xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
6. Người sử dụng lao động được giảm tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động là người khuyết tật trong thời gian không quá 12 tháng khi tuyển mới và sử dụng người lao động là người khuyết tật.
7. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định đối với người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc để kịp thời giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
Trường hợp người sử dụng lao động không đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thì phải trả khoản tiền tương ứng với các chế độ bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động được hưởng theo quy định của pháp luật.
8. Nhà nước chuyển kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
9. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 6, 7 và 8 Điều này.

Người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng đó.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?