Người lao động nước ngoài thay đổi số hộ chiếu thì có cần cấp lại giấy phép lao động không?
Căn cứ Điều 23 Nghị định 219/2025/NĐ-CP có quy định như sau:
Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động
1. Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.
2. Thay đổi một trong các nội dung ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn: họ và tên; quốc tịch; số hộ chiếu; đổi tên người sử dụng lao động mà không thay đổi mã số định danh của người sử dụng lao động.
Như vậy, theo quy định trên, thì trường hợp người lao động nước ngoài thực hiện thay đổi số hộ chiếu trong giấy phép lao động còn thời hạn thì sẽ được cấp lại giấy phép lao động mới.

Người lao động nước ngoài thay đổi số hộ chiếu thì có cần cấp lại giấy phép lao động không? (Hình từ Internet)
Giấy phép lao động có thời hạn là bao nhiêu lâu?
Căn cứ Điều 155 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Thời hạn của giấy phép lao động
Thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02 năm, trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.
Như vậy, giấy phép lao động có thời hạn tối đa là 02 năm, trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.
Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài gồm những gì?
Căn cứ Điều 24 Nghị định 219/2025/NĐ-CP có quy định như sau:
Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động
1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
3. Giấy tờ chứng minh việc thay đổi nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này.
4. Giấy phép lao động còn thời hạn, trừ trường hợp bị mất theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định này.
Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động gồm những giấy tờ sau:
- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động.
- 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
- Giấy tờ chứng minh việc thay đổi một trong các nội dung ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn:
+ Họ và tên;
+ Quốc tịch;
+ Số hộ chiếu;
+ Đổi tên người sử dụng lao động mà không thay đổi mã số định danh của người sử dụng lao động.
- Giấy phép lao động còn thời hạn, trừ trường hợp bị mất theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép lao động hiện nay là mẫu nào?
Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lao động theo quy định hiện nay là Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

Một phần Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép lao động
Tải Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép lao động hiện nay: Tại đây
Khi nào giấy phép lao động cho lao động nước ngoài hết hiệu lực?
Căn cứ Điều 156 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực
1. Giấy phép lao động hết thời hạn.
2. Chấm dứt hợp đồng lao động.
3. Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp.
4. Làm việc không đúng với nội dung trong giấy phép lao động đã được cấp.
5. Hợp đồng trong các lĩnh vực là cơ sở phát sinh giấy phép lao động hết thời hạn hoặc chấm dứt.
6. Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
7. Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng lao động là người nước ngoài chấm dứt hoạt động.
8. Giấy phép lao động bị thu hồi.
Như vậy, giấy phép lao động sẽ hết hiệu lực nếu thuộc một trong các trường hợp theo quy định trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];