Tiền học phí cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam có tính thuế TNCN không theo Công văn 6395?
Thuế tỉnh Ninh Bình ban hành Công văn 6395/NBI-QLDN3 ngày 11/5/2026 về phúc đáp công văn số 01/CV-140426.
Tải về =>> Công văn 6395/NBI-QLDN3.
Ngày 21/4/2026, Thuế tỉnh Ninh Bình nhận được Văn bản số 01/CV-140426 của Công ty về việc chính sách thuế áp dụng đối với khoản tiền học phí cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam, Thuế tỉnh Ninh Bình có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 2 Điều 3 Bộ Luật lao động 2019;
- Căn cứ Điều 2 và Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025;
- Căn cứ Điều 2 Nghị định 219/2025/NĐ-CP;
- Căn cứ Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC;
- Căn cứ Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC;
Căn cứ quy định trên và theo trình bày của Công ty cung cấp, Thuế tỉnh Ninh Bình hướng dẫn nguyên tắc như sau:
Trường hợp Người sử dụng lao động ký hợp đồng lao động và có văn bản điều chuyển người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trong đó thỏa thuận khoản chi về tiền học phí cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Tiền học phí cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam có tính thuế TNCN không theo Công văn 6395? (Hình từ Internet)
Người lao động nước ngoài được làm những công việc nào tại Việt Nam?
Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được làm những công việc sau: (1) Nhà quản lý;(2) Giám đốc điều hành; (3) Chuyên gia; (4) Lao động kỹ thuật
Cụ thể, theo Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định
- Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.
- Giám đốc điều hành thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;
+ Người đứng đầu và trực tiếp điều hành một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
- Chuyên gia thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
+ Có bằng đại học trở lên trong chuyên ngành được đào tạo và có ít nhất 1 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia hoặc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội được bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định hoặc theo thỏa thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam.
- Lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
+ Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
Trình tự cấp giấy phép lao động online như thế nào?
Người sử dụng lao động nước ngoài đề nghị cấp giấy phép lao động kèm đề nghị cấp phiếu lý lịch tư pháp theo ủy quyền của người lao động nước ngoài bằng hình thức trực tuyến thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:
- Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động kèm hồ sơ đề nghị cấp Phiếu lý lịch tư pháp tại cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Cổng Dịch vụ công quốc gia chuyển hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 219/2025/NĐ-CP đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động và cơ quan công an có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp;
- Cơ quan công an có thẩm quyền sau khi nhận được văn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp tiến hành thẩm định hồ sơ, tiếp nhận nếu hồ sơ hợp lệ hoặc đề nghị bổ sung, chỉnh sửa thông tin nếu hồ sơ chưa đầy đủ thông tin hoặc hoàn trả nếu hồ sơ không hợp lệ. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính là Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử gửi về cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động;
- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động thẩm định hồ sơ và trả kết quả giấy phép lao động và Phiếu lý lịch tư pháp bằng bản điện tử cho người sử dụng lao động.
Thời hạn giải quyết thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cùng với cấp giấy phép lao động là tổng thời hạn giải quyết cấp Phiếu lý lịch tư pháp và cấp giấy phép lao động.
(khoản 3 Điều 6 Nghị định 219/2025/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];