Người lao động nước ngoài có được hưởng thất nghiệp không?
Không. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, nên cũng không được hưởng thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm 2025.
Theo khoản 1 Điều 2 và Điều 31 Luật Việc làm 2025 thì Luật này chỉ áp dụng cho công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không áp dụng cho người nước ngoài. Do đó, người lao động nước ngoài không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp và về nguyên tắc của bảo hiểm thất nghiệp là có đóng bảo hiểm thì mới được hưởng thất nghiệp.
Ngoài ra, những đối tượng sau phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp:
- Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
- Người lao động quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Người làm việc theo hợp đồng làm việc;
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 có hưởng tiền lương.
Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 mà đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính phủ hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu; người lao động đang làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động; người lao động là người giúp việc gia đình thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025.

Người lao động nước ngoài có được hưởng thất nghiệp không? (Hình từ Internet)
Điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026 là gì?
Theo Điều 38 Luật Việc làm 2025, người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đủ 4 điều kiện chính: chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi nghỉ việc; nộp hồ sơ đúng hạn (3 tháng), và trong 10 ngày từ khi nộp đủ hồ sơ thì không thuộc các trường hợp (có việc làm, đi nghĩa vụ, đi học dài hạn, bị tạm giam, ra nước ngoài, chết…)
Cụ thể như sau:
Để hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động phải đáp ứng đủ điều kiện sau:
- Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
- Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.
Sau bao lâu người lao động mới nhận được tiền trợ cấp thất nghiệp?
Theo Điều 16 Nghị định 374/2025/NĐ-CP kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ, bạn sẽ nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp trong vòng 15 ngày làm việc. Sau khi nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, tiền trợ cấp tháng đầu tiên sẽ được cơ quan BHXH chi trả trong vòng 5 ngày làm việc tiếp theo.
Cụ thể:
- Nộp hồ sơ: Nộp trong 3 tháng kể từ khi chấm dứt hợp đồng.
- Quyết định hưởng: Tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ.
- Nhận tiền tháng đầu: Tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận quyết định.
- Tổng cộng: Khoảng 20 ngày làm việc (không tính ngày nghỉ hằng tuần, lễ, tết) sẽ nhận được tiền.
- Các tháng sau: Tiền sẽ được chuyển trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];