Lao động nước ngoài có được dùng 01 giấy phép lao động để làm việc cho 2 công ty con cùng một doanh nghiệp nước ngoài không?

20:05 | 24/05/2026
Theo quy định, lao động nước ngoài có được dùng 01 giấy phép lao động để làm việc cho 2 công ty con cùng một doanh nghiệp nước ngoài không?
Nội dung chính
  1. Lao động nước ngoài có được dùng 01 giấy phép lao động để làm việc cho 2 công ty con cùng một doanh nghiệp nước ngoài không?
  2. Thẩm quyền cấp giấy phép lao động được quy định như thế nào?
  3. Người lao động nước ngoài được làm những vị trí công việc nào tại Việt Nam?
  4. Điều kiện để người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam gồm những gì?

Lao động nước ngoài có được dùng 01 giấy phép lao động để làm việc cho 2 công ty con cùng một doanh nghiệp nước ngoài không?

Hiện nay, người lao động nước ngoài không được dùng 1 giấy phép lao động để làm việc cho 2 công ty con khác nhau, ngay cả khi hai công ty đó cùng thuộc một doanh nghiệp nước ngoài, vì mỗi giấy phép chỉ có giá trị cho 1 người sử dụng lao động.

Nếu người lao động nước ngoài muốn làm việc cho công ty khác thì bắt buộc phải xin hai giấy phép lao động riêng biệt. Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động mới trong trường hợp này theo quy định tại Điều 20 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Cụ thể, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động trong trường hợp này được quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 219/2025/NĐ-CP bao gồm:

- Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về việc người lao động nước ngoài hiện đang làm việc;

- Các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 3, 5 và 6 Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP:

+ Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo TẢI VỀ Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

+ Hộ chiếu còn thời hạn.

+ 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).

+ Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài theo khoản 6 Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP

- Bản sao giấy phép lao động đã được cấp;

- Giấy tờ chứng minh đối với trường hợp người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành.

Lao động nước ngoài có được dùng 01 giấy phép lao động để làm việc cho 2 công ty con cùng một doanh nghiệp nước ngoài không?

Lao động nước ngoài có được dùng 01 giấy phép lao động để làm việc cho 2 công ty con cùng một doanh nghiệp nước ngoài không? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền cấp giấy phép lao động được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 219/2025/NĐ-CP như sau:

Thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động có trụ sở chính có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật.

Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động có trụ sở chính có thẩm quyền cấp giấy phép lao động.

Người lao động nước ngoài được làm những vị trí công việc nào tại Việt Nam?

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, người lao động nước ngoài được làm những vị trí công việc sau:

- Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.

- Giám đốc điều hành thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;

+ Người đứng đầu và trực tiếp điều hành một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

- Chuyên gia thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

+ Có bằng đại học trở lên trong chuyên ngành được đào tạo và có ít nhất 1 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia hoặc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội được bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định hoặc theo thỏa thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam.

- Lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

+ Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Điều kiện để người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam gồm những gì?

Căn cứ Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

- Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;

- Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 Bộ luật Lao động 2019.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất