- Người cao tuổi được hỗ trợ cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia phải không?
- Người lao động được miễn lệ phí khi cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia trong những trường hợp nào?
- Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành danh mục nghề phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia?
- Tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia là pháp nhân phải không?
Người cao tuổi được hỗ trợ cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia phải không?
Căn cứ tại Điều 13 Luật Việc làm 2025 quy định chính sách hỗ trợ việc làm cho người lao động là người cao tuổi như sau:
Chính sách hỗ trợ việc làm cho người lao động là người cao tuổi
1. Được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm theo quy định của Luật này.
2. Được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật này.
3. Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ và khả năng cân đối ngân sách, Nhà nước có chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm, đào tạo lại, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động nhằm thích ứng với già hóa dân số.
Theo đó, người cao tuổi được hỗ trợ cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định.

Người cao tuổi được hỗ trợ cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia phải không? (Hình từ Internet)
Người lao động được miễn lệ phí khi cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia trong những trường hợp nào?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 24 Luật Việc làm 2025 quy định đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia như sau:
Đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
1. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận một người lao động có đủ khả năng thực hiện công việc đạt yêu cầu ở một bậc trình độ kỹ năng của một nghề trên cơ sở kết quả đánh giá kỹ năng nghề của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
2. Người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, trừ trường hợp do lỗi của cơ quan có thẩm quyền.
3. Việc đánh giá kỹ năng nghề quốc gia phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm sự tự nguyện của người lao động;
b) Căn cứ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;
c) Chính xác, độc lập, khách quan, công bằng, minh bạch.
4. Nội dung đánh giá kỹ năng nghề quốc gia bao gồm:
a) Kiến thức chuyên môn, kỹ thuật;
b) Kỹ năng thực hành;
c) Quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động;
d) Các nội dung khác theo đặc thù nghề, công việc.
5. Trường hợp có sự công nhận, thừa nhận lẫn nhau về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia giữa Việt Nam với các quốc gia khác thì chứng chỉ kỹ năng nghề của quốc gia đó có giá trị tại Việt Nam và ngược lại.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định thẩm quyền, điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; việc công nhận, thừa nhận lẫn nhau về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia giữa Việt Nam với các quốc gia khác.
Theo đó, trường hợp do lỗi của cơ quan có thẩm quyền thì người lao động được cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia nhưng không cần nộp lệ phí.
Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành danh mục nghề phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 26 Luật Việc làm 2025 quy định:
Nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
1. Người lao động làm nghề, công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn và sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
2. Chính phủ ban hành danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
Như vậy, thẩm quyền ban hành danh mục nghề phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là của chính phủ.
Tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia là pháp nhân phải không?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 25 Luật Việc làm 2025 quy định tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia như sau:
Tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
1. Tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia là pháp nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia khi đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đánh giá viên và nhân sự khác.
2. Tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia thu tiền dịch vụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia thì phải tự định giá và niêm yết giá cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật về giá.
3. Tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận hoạt động phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, trừ trường hợp do lỗi của cơ quan có thẩm quyền.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
Theo đó, tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia là pháp nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia khi đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đánh giá viên và nhân sự khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];