Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gồm những nghề nào?

Nguyễn Thị Thu Phương 1,027 lượt xem
19:00 | 20/04/2026
Theo quy định pháp luật danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gồm những nghề nào?
Nội dung chính
  1. Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gồm những nghề nào?
  2. Không cần nộp lệ phí cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia trong trường hợp nào?
  3. Nhà nước hỗ trợ cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia với những đối tượng nào?

Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gồm những nghề nào?

Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia được quy định tại Điều 30 Nghị định 138/2026/NĐ-CP như sau:

- Nghề yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là nghề có công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn, sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng.

- Công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn, sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng.

- Nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, bao gồm:

+ Nghề, công việc thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm;

+ Nghề, công việc mà trong quá trình thực hiện có ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn của cộng đồng hoặc sức khỏe của người khác.

- Danh mục nghề, công việc quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định 138/2026/NĐ-CP được sắp xếp theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hiện hành và quy định mức độ yêu cầu về bậc trình độ kỹ năng nghề quốc gia, phù hợp với mức độ phức tạp và mức độ ảnh hưởng đến an toàn, sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng đối với từng nghề, công việc.

- Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia được quy định cụ thể tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 138/2026/NĐ-CP. (TẠI ĐÂY)

Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gồm những nghề nào?

Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gồm những nghề nào? (Hình từ Internet)

Không cần nộp lệ phí cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia trong trường hợp nào?

Trường hợp do lỗi của cơ quan có thẩm quyền thì người đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia không cần phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Cụ thể:

Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
...
2. Người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, trừ trường hợp do lỗi của cơ quan có thẩm quyền.
3. Việc đánh giá kỹ năng nghề quốc gia phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm sự tự nguyện của người lao động;
b) Căn cứ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;
c) Chính xác, độc lập, khách quan, công bằng, minh bạch.
4. Nội dung đánh giá kỹ năng nghề quốc gia bao gồm:
a) Kiến thức chuyên môn, kỹ thuật;
b) Kỹ năng thực hành;
c) Quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động;
d) Các nội dung khác theo đặc thù nghề, công việc.
5. Trường hợp có sự công nhận, thừa nhận lẫn nhau về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia giữa Việt Nam với các quốc gia khác thì chứng chỉ kỹ năng nghề của quốc gia đó có giá trị tại Việt Nam và ngược lại.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định thẩm quyền, điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; việc công nhận, thừa nhận lẫn nhau về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia giữa Việt Nam với các quốc gia khác.

Theo đó, người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, trừ trường hợp do lỗi của cơ quan có thẩm quyền.

Nhà nước hỗ trợ cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia với những đối tượng nào?

Nhà nước hỗ trợ người lao động thuộc các đối tượng sau đây khi cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia:

- Người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng;

- Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo;

- Người khuyết tật;

- Người cao tuổi;

- Người dân tộc thiểu số;

- Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

- Thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội;

- Trí thức trẻ tình nguyện sau khi hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng;

- Đối tượng khác do Chính phủ quyết định căn cứ tình hình kinh tế - xã hội.

(khoản 3 Điều 22 Luật Việc làm 2025)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất