Những công việc nào yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia?

20:00 | 20/06/2026
Theo Nghị định 138/2026/NĐ-CP, quy định danh mục nghề, công việc nào yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia?
Nội dung chính
  1. Những công việc nào yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia?
  2. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gồm giấy tờ gì?
  3. Người lao động tham gia đánh giá cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia được hỗ trợ như thế nào?

Những công việc nào yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia?

Theo Điều 30 Nghị định 138/2026/NĐ-CP, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là nghề có công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn, sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng. Còn công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn, sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng.

Nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, bao gồm:

- Nghề, công việc thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- Nghề, công việc mà trong quá trình thực hiện có ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn của cộng đồng hoặc sức khỏe của người khác.

Danh mục nghề, công việc quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định 138/2026/NĐ-CP được sắp xếp theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hiện hành và quy định mức độ yêu cầu về bậc trình độ kỹ năng nghề quốc gia, phù hợp với mức độ phức tạp và mức độ ảnh hưởng đến an toàn, sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng đối với từng nghề, công việc.

Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia được quy định cụ thể tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 138/2026/NĐ-CP.

Tải về >> Danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

Những công việc nào yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia?

Những công việc nào yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gồm giấy tờ gì?

(1) Đối với hồ sơ cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

- Văn bản đề nghị theo Mẫu 04B (tại đây) Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 138/2026/NĐ-CP.

- Quyết định công nhận kết quả đánh giá của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia kèm theo bản tổng hợp kết quả điểm bài kiểm tra kiến thức, bài kiểm tra thực hành của người lao động tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

- Danh sách đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho những người đạt yêu cầu theo Mẫu 04C (tại đây) Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 138/2026/NĐ-CP;

(2) Đối với hồ sơ cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

- Trường hợp cá nhân có đề nghị sửa đổi một số nội dung ghi trên chứng chỉ đã cấp hoặc do chứng chỉ đã được cấp không còn nguyên vẹn hoặc bị mất, hồ sơ đề nghị cấp lại gồm có:

- Tờ khai đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo Mẫu 04D (tại đây) Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 138/2026/NĐ-CP;

- Tài liệu minh chứng liên quan trong trường hợp đề nghị sửa đổi một số nội dung ghi trên chứng chỉ đã cấp.

(khoản 2 Điều 22 Nghị định 138/2026/NĐ-CP)

Người lao động tham gia đánh giá cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia được hỗ trợ như thế nào?

Căn cứ tại Điều 26 Nghị định 138/2026/NĐ-CP quy định:

Theo đó, người lao động thuộc một trong các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Việc làm 2025 được hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, bao gồm:

- Hỗ trợ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, mức hỗ trợ tối đa 300.000 đồng/người/lần;

- Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian thực tế tham gia đánh giá kỹ năng nghề quốc gia là 50.000 đồng/người/ngày;

- Hỗ trợ tiền đi lại cho người lao động từ nơi ở hiện tại đến địa điểm đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo định mức như sau:

+ 200.000 đồng/người/lượt đi và về đối với người lao động cư trú cách địa điểm đánh giá từ 15 km trở lên;

+ 300.000 đồng/người/lượt đi và về đối với người lao động cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cách địa điểm đánh giá từ 5 km trở lên;

- Hỗ trợ tiền dịch vụ tham gia đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo mức thu thực tế của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia, mức hỗ trợ tối đa 4.000.000 đồng/người/lần theo từng bậc trình độ kỹ năng nghề quốc gia của từng nghề.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026 ra sao?

Thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026 được thực hiện như thế nào? Người dân cần chuẩn bị hồ sơ, nộp đăng ký tạm trú ở đâu và thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký tạm trú được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện nhận học bổng STEM là gì?

Điều kiện nhận học bổng STEM gồm những gì? Những đối tượng nào được hưởng học bổng STEM và cần đáp ứng các tiêu chí nào để được nhận học bổng theo quy định hiện hành?