Thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia khi thuộc trường hợp nào?

Nguyễn Thị Thu Phương 151 lượt xem
22:35 | 01/05/2026
Theo quy định pháp luật thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia khi thuộc trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia mới nhất hiện nay là mẫu nào?
  2. Thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia khi thuộc trường hợp nào?
  3. Quy trình cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia được thực hiện như thế nào?
  4. Có được sử dụng lao động chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia không?

Mẫu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Mẫu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đang áp dụng là mẫu số Mẫu số 04A ban hành kèm theo Nghị định 138/2026/NĐ-CP.

Mẫu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia có dạng như sau:

>> Tải Mẫu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia: TẠI ĐÂY

Thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia khi thuộc trường hợp nào?

Thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia khi thuộc trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia khi thuộc trường hợp nào?

Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là chứng nhận đảm bảo người lao động có đủ năng lực thực hiện các công việc đạt yêu cầu.

(Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 38/2015/TT-BLĐTBXH được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH)

- Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia sẽ bị thu hồi khi thuộc các trường hợp sau:

+ Gian lận nội dung kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;

+ Giả mạo giấy tờ, văn bản có trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 138/2026/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia ban hành quyết định thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã cấp.

(Điều 23 Nghị định 138/2026/NĐ-CP)

Quy trình cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia được thực hiện như thế nào?

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 2025;

- Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia lập hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 138/2026/NĐ-CP và gửi đến cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bằng một trong các phương thức: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định;

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, quyết định cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo Mẫu số 04A (tại đây) Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 138/2026/NĐ-CP; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

- Việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện bằng các phương thức theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia thông báo trên trang thông tin điện tử của cơ quan về danh sách người được cấp và gửi báo cáo về Bộ Nội vụ theo dõi, quản lý.

(khoản 3 Điều 22 Nghị định 138/2026/NĐ-CP)

Có được sử dụng lao động chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia không?

Không được sử dụng lao động khi chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

Cụ thể:

Căn cứ theo Điều 8 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động
1. Phân biệt đối xử trong lao động.
2. Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động.
3. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.
5. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
6. Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích mua bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật.
7. Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.

Theo đó, nghiêm cấm sử dụng lao động chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất