Tải Danh mục nghề, công việc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gồm những nghề nào?

Nguyễn Thị Thu Phương 245 lượt xem
15:30 | 15/04/2026
Theo Nghị định 138 Danh mục nghề, công việc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gồm những nghề nào?
Nội dung chính
  1. Tải Danh mục nghề công việc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gồm những nghề nào?
  2. Mẫu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia mới nhất hiện nay có dạng ra sao?
  3. Cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia cần đáp ứng điều kiện gì?

Tải Danh mục nghề công việc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gồm những nghề nào?

Danh mục nghề công việc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia tại Phụ lục VI ban hành Nghị định 138/2026/NĐ-CP.

Tham khảo Danh mục nghề công việc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia dưới đây:

>> Tải Danh mục nghề công việc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia: TẠI ĐÂY

Tải Danh mục nghề, công việc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gồm những nghề nào?

Tải Danh mục nghề, công việc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gồm những nghề nào? (Hình từ Internet)

Mẫu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia mới nhất hiện nay có dạng ra sao?

Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là chứng nhận đảm bảo người lao động có đủ năng lực thực hiện các công việc đạt yêu cầu.

(Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 38/2015/TT-BLĐTBXH được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH)

Mẫu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đang áp dụng là mẫu số Mẫu số 04A ban hành kèm theo Nghị định 138/2026/NĐ-CP.

Mẫu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia có dạng như sau:

>> Tải Mẫu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia (Mẫu số 04A): TẠI ĐÂY

>> Tải Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia (Mẫu số 04B): TẠI ĐÂY

>> Tải Danh sách đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia (Mẫu số 04C): TẠI ĐÂY

>> Tải Tờ khai đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia (Mẫu số 04D): TẠI ĐÂY

Cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia cần đáp ứng điều kiện gì?

- Tổ chức được cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia khi đáp ứng các điều kiện sau:

+ Là tổ chức có tư cách pháp nhân; có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh, sản xuất, dịch vụ phù hợp với nghề đề nghị tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia;

+ Có cơ sở vật chất (phòng chuyên môn, kỹ thuật và nhà, xưởng, mặt bằng) và trang thiết bị (phương tiện, thiết bị, công cụ, dụng cụ tác nghiệp và phương tiện đo kiểm) theo danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị đánh giá kỹ năng nghề quốc gia cho từng nghề do một trong các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư 2025 ban hành bảo đảm tương ứng với số lượng người tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia (sau đây viết tắt là người tham dự) trong một đợt kiểm tra kiến thức chuyên môn, kỹ thuật (sau đây viết tắt là kiểm tra kiến thức) hoặc đánh giá kỹ năng thực hành công việc và quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động (sau đây viết tắt là đánh giá thực hành) ở một bậc trình độ kỹ năng của mỗi nghề thực hiện trong cùng một thời điểm;

+ Có hệ thống thiết bị quan sát, giám sát bằng hình ảnh, âm thanh kết nối thông qua mạng Internet, bảo đảm giám sát theo thời gian thực và lưu trữ toàn bộ quá trình kiểm tra kiến thức, đánh giá thực hành;

+ Có trang thông tin điện tử bảo đảm cho người lao động đăng ký tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia trực tuyến;

+ Có ít nhất 03 người làm việc chính thức tại tổ chức đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại Điều 14 Nghị định 138/2026/NĐ-CP.

- Các điều kiện quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 13 Nghị định 138/2026/NĐ-CP phải được đáp ứng tại thời điểm đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia hoặc được thể hiện trong đề án tổ chức hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia khả thi đã được cơ quan chủ quản, quản lý có thẩm quyền của tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia phê duyệt để được cơ quan quy định tại Điều 15 Nghị định 138/2026/NĐ-CP xem xét cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.

- Tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia được cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 138/2026/NĐ-CP phải được kiểm tra, giám sát trước và trong quá trình tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 của Nghị định 138/2026/NĐ-CP.

(Điều 13 Nghị định 138/2026/NĐ-CP)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tết Nguyên đán 2027: Chi tặng 1.500.000 đồng/suất (gồm 1 triệu đồng tiền mặt và phần quà 500.000 đồng) cho đoàn viên, người lao động theo Kế hoạch 56 (dự kiến) khi thuộc trường hợp nào?

Đoàn viên, người lao động được nhận 1.500.000 đồng/suất (gồm 1 triệu đồng tiền mặt và phần quà 500.000 đồng) dịp Tết Nguyên đán 2027 theo Kế hoạch 56 (dự kiến) khi đáp ứng điều kiện gì?

Bài viết mới nhất