Download Mẫu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia mới nhất hiện nay ở đâu?

09:05 | 18/04/2026
Chi tiết Mẫu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia mới nhất hiện nay có dạng ra sao?
Nội dung chính
  1. Download Mẫu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia mới nhất hiện nay ở đâu?
  2. Muốn cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia có cần nộp phí không?
  3. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gồm giấy tờ gì?

Download Mẫu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia mới nhất hiện nay ở đâu?

Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là chứng nhận đảm bảo người lao động có đủ năng lực thực hiện các công việc đạt yêu cầu.

(Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 38/2015/TT-BLĐTBXH được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH)

Mẫu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đang áp dụng là mẫu số Mẫu số 04A ban hành kèm theo Nghị định 138/2026/NĐ-CP.

Mẫu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia có dạng như sau:

>> Tải Mẫu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia: TẠI ĐÂY

Download Mẫu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia mới nhất hiện nay ở đâu?

Download Mẫu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia mới nhất hiện nay ở đâu? (Hình từ Internet)

Muốn cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia có cần nộp phí không?

Người lao động muốn cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cần nộp nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

Cụ thể:

Căn cứ theo Điều 24 Luật Việc làm 2025 quy định:

Đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
1. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận một người lao động có đủ khả năng thực hiện công việc đạt yêu cầu ở một bậc trình độ kỹ năng của một nghề trên cơ sở kết quả đánh giá kỹ năng nghề của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
2. Người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, trừ trường hợp do lỗi của cơ quan có thẩm quyền.
3. Việc đánh giá kỹ năng nghề quốc gia phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm sự tự nguyện của người lao động;
b) Căn cứ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;
c) Chính xác, độc lập, khách quan, công bằng, minh bạch.
4. Nội dung đánh giá kỹ năng nghề quốc gia bao gồm:
a) Kiến thức chuyên môn, kỹ thuật;
b) Kỹ năng thực hành;
c) Quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động;
d) Các nội dung khác theo đặc thù nghề, công việc.
5. Trường hợp có sự công nhận, thừa nhận lẫn nhau về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia giữa Việt Nam với các quốc gia khác thì chứng chỉ kỹ năng nghề của quốc gia đó có giá trị tại Việt Nam và ngược lại.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định thẩm quyền, điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; việc công nhận, thừa nhận lẫn nhau về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia giữa Việt Nam với các quốc gia khác.

Như vậy, người lao động muốn cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cần phải đề nghị cấp lại và nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, trừ trường hợp do lỗi của cơ quan có thẩm quyền.

Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gồm giấy tờ gì?

(1) Đối với hồ sơ cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

- Văn bản đề nghị theo Mẫu 04B (tại đây) Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 138/2026/NĐ-CP.

- Quyết định công nhận kết quả đánh giá của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia kèm theo bản tổng hợp kết quả điểm bài kiểm tra kiến thức, bài kiểm tra thực hành của người lao động tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

- Danh sách đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho những người đạt yêu cầu theo Mẫu 04C (tại đây) Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 138/2026/NĐ-CP;

(2) Đối với hồ sơ cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

- Trường hợp cá nhân có đề nghị sửa đổi một số nội dung ghi trên chứng chỉ đã cấp hoặc do chứng chỉ đã được cấp không còn nguyên vẹn hoặc bị mất, hồ sơ đề nghị cấp lại gồm có:

- Tờ khai đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo Mẫu 04D (tại đây) Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 138/2026/NĐ-CP;

- Tài liệu minh chứng liên quan trong trường hợp đề nghị sửa đổi một số nội dung ghi trên chứng chỉ đã cấp.

(khoản 2 Điều 22 Nghị định 138/2026/NĐ-CP)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện nhận học bổng STEM là gì?

Điều kiện nhận học bổng STEM gồm những gì? Những đối tượng nào được hưởng học bổng STEM và cần đáp ứng các tiêu chí nào để được nhận học bổng theo quy định hiện hành?