Nghỉ không lương 2 tháng trong 12 tháng trước khi sinh thì có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản không?

— 225 lượt xem
14:00 | 05/01/2026
Anh chị cho em hỏi em đóng bhxh liên tục từ 2019 đến nay. Em dự sinh 20/3/2026 nhưng vì lý do sức khoẻ em xin nghỉ không lương tháng 8 và tháng 12 năm 2025, nhưng không có giấy tờ của viện. Vậy em có đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản không ạ?
Nội dung chính
  1. Nghỉ không lương 2 tháng trong 12 tháng trước khi sinh thì có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản không?
  2. Hưởng chế độ thai sản lao động nữ sinh con cần nộp những giấy tờ gì?
  3. Lao động nữ sinh mổ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước khi sinh bao lâu?

Nghỉ không lương 2 tháng trong 12 tháng trước khi sinh thì có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản không?

Tại Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ;
d) Lao động nữ nhờ mang thai hộ;
đ) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
e) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
g) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.
...
2. Đối tượng quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
3. Đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.
...

Theo đó, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 yêu cầu người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.

Việc người lao động nghỉ không lương 2 tháng trong 12 tháng này, xem như không đóng BHXH bắt buộc của 2 tháng. Như vậy, người lao động sẽ xét 10 tháng còn lại, nếu trong 10 tháng này có đủ 6 tháng đã đóng BHXH bắt buộc thì người lao động vẫn sẽ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định.

>> TẠI ĐÂY: Bảng chi tiết tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN từ 01/7/2025 của tất cả các đối tượng.

>> Tải Mẫu đơn xin trở lại công tác khi chưa hết thời gian nghỉ thai sản: TẠI ĐÂY

>> TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.

>> Mẫu C18 TS mẫu Phiếu đề nghị gộp sổ bảo hiểm xã hội Tại đây

>> Tải Mẫu hồ sơ đề nghị giải quyết ốm đau mới nhất TẠI ĐÂY.

>> Xem toàn bộ danh mục bệnh dài ngày hưởng BHXH tại đây

Nghỉ không lương 2 tháng trong 12 tháng trước khi sinh thì có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản không?

Nghỉ không lương 2 tháng trong 12 tháng trước khi sinh thì có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản không? (Hình từ Internet)

Hưởng chế độ thai sản lao động nữ sinh con cần nộp những giấy tờ gì?

Căn cứ Mục 6 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 863/QĐ-BNV năm 2025 quy định hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con như sau:

(1) Thành phần hồ sơ

- Đối với lao động nữ sinh con:

+ Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con và giấy tờ khác trong các trường hợp sau đây:

+ Giấy tờ chứng minh quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ trong trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh;

+ Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của lao động nữ sinh con, lao động nữ nhờ mang thai hộ trong trường hợp chết sau khi sinh con;

+ Bản chính hoặc bản sao văn bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

+ Bản chính hoặc bản sao giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai trong trường hợp phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

+ Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và bản sao văn bản xác nhận thời điểm giao nhận con giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ trong trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ nhận con;

+ Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập (ngoại trừ trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc không còn người sử dụng lao động).

- Đối với lao động nữ sinh con và lao động nữ mang thai hộ sinh con trong trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh, lao động nữ mang thai từ 22 tuần tuổi trở lên thì bao gồm các giấy tờ sau:

+ Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết, thai chết;

+ Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con hoặc của lao động nữ mang thai hộ sinh con có thể hiện thông tin con chết, thai chết;

+ Bản sao giấy báo tử của con;

+ Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh;

+ Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập (ngoại trừ trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc không còn người sử dụng lao động).

⁕ Trường hợp các giấy tờ nêu trên trên hoặc các giấy tờ có nội dung tương tự do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì phải:

+ Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;

+ Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

(2) Số lượng hồ sơ: Không quy định

Lao động nữ sinh mổ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước khi sinh bao lâu?

Căn cứ theo Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con như sau:

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con
1. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 139 của Bộ luật Lao động.
Trường hợp lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo quy định tại khoản 4 Điều 139 của Bộ luật Lao động thì được hưởng tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả và tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo mức quy định tại Điều 59 của Luật này; người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho thời gian người lao động trở lại làm việc.
...

Dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ thai sản như sau:

Nghỉ thai sản
1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
...

Theo đó, lao động nữ sinh mổ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa 02 tháng.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?