Nghỉ hưu sớm bị trừ phần trăm lương hưu vậy đến khi đủ tuổi có được bỏ trừ không?
Tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP có quy định:
Mức lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
Trong đó:
- Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động được tính như sau:
Căn cứ theo quy định tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP, để xác định tỷ lệ hưởng lương hưu trước tuổi hằng tháng phụ thuộc vào từng đối tượng là nam hay nữ, cụ thể như sau:
+ Đối với lao động nữ:
Lưu ý: Tỷ lệ giảm khi nghỉ hưu trước tuổi được xác định như sau:
+ Đối với lao động nam:
Lưu ý: Tỷ lệ lương hưu không vượt quá 75%
Tỷ lệ giảm khi nghỉ hưu trước tuổi = Số năm nghỉ hưu trước tuổi * 2%
Nếu số năm nghỉ hưu trước tuổi có tháng lẻ dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%.
- Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH được tính theo Điều 16 Thông tư 12/2025/BNV.
Như vậy, khi đã chấp nhận nghỉ hưu trước tuổi thì sẽ phải chấp nhận hưởng lương hưu với tỷ lệ thấp hơn so với nghỉ hưu đúng tuổi và không có cơ chế bỏ trừ tỷ lệ nghỉ hưu trước tuổi đối với người đang hưởng lương hưu trước tuổi.

Nghỉ hưu sớm bị trừ phần trăm lương hưu vậy đến khi đủ tuổi có được bỏ trừ không? (Hình từ Internet)
Thời hạn giải quyết thay đổi nơi nhận lương hưu của người lao động từ 1/7/2025 là bao lâu?
Căn cứ tại Điều 82 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Thay đổi hình thức nhận, nơi nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng
1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng có nguyện vọng thay đổi hình thức nhận hoặc thay đổi nơi nhận do chuyển nơi cư trú trong nước thì có văn bản gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang chi trả.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Theo đó, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thay đổi nơi nhận lương hưu, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Được ủy quyền cho người khác nhận lương hưu không?
Căn cứ vào điểm d khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
....
2. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:
a) Nhận các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, thuận tiện;
b) Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp đang hưởng lương hưu; nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đang hưởng chế độ quy định tại Điều 23 của Luật này;
c) Được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;
d) Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực;
đ) Đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu thì được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam;
e) Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về hưởng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu;
g) Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;
h) Từ chối hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Như vậy, được ủy quyền bằng văn bản cho người khác nhận lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];