Mức trợ cấp thôi việc của công chức hiện nay và cách xác định thời gian làm việc nếu có tháng lẻ?
Theo Điều 58, 59 Nghị định 170/2025/NĐ-CP công chức tự nguyện xin thôi việc hoặc bị cho thôi việc sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định. Cụ thể:
(1) Mức trợ cấp thôi việc của công chức hiện nay (đối với công chức tự nguyện xin thôi việc):
- Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng;
- Trợ cấp thêm 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng BHXH bắt buộc;
- Được bảo lưu thời gian đóng BHXH hoặc hưởng BHXH một lần theo quy định.
Trong đó, tiền lương tháng hiện hưởng được tính gồm:
+ Lương theo ngạch, bậc;
+ Phụ cấp chức vụ lãnh đạo;
+ Phụ cấp thâm niên vượt khung;
+ Phụ cấp thâm niên nghề;
+ Hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).
Ngoài ra, trường hợp công chức có tổng thời gian công tác trước khi thôi việc từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì được hưởng mức trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương hiện hưởng.
Lưu ý: những công chức đã có thông báo nghỉ hưu, thuộc diện tinh giản biên chế hoặc bị buộc thôi việc sẽ không được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc theo khoản 1 Điều 58 Nghị định 170/2025/NĐ-CP
(2) Cách xác định thời gian làm việc nếu có tháng lẻ
Thời gian tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian có đóng BHXH bắt buộc chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp phục viên trước đó. Nếu thời gian làm việc có tháng lẻ thì được làm tròn như sau:
- Dưới 03 tháng: không tính;
- Từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng: tính bằng 1/2 năm làm việc;
- Trên 06 tháng đến 12 tháng: tính bằng 01 năm làm việc.

Mức trợ cấp thôi việc của công chức hiện nay và cách xác định thời gian làm việc nếu có tháng lẻ? (Hình từ Internet)
Trình tự giải quyết xin thôi việc của công chức như thế nào?
Theo khoản 2 Điều 57 Nghị định 170/2025/NĐ-CP trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc đối với công chức tự nguyện xin thôi việc gồm 3 bước: (1) Công chức nộp đơn xin thôi việc; (2) Cơ quan có thẩm quyền xem xét hồ sơ; (3) Ra quyết định giải quyết thôi việc; (4) Thực hiện chế độ, bàn giao công việc
Cụ thể:
Bước 1: Công chức nộp đơn xin thôi việc
Công chức có nguyện vọng thôi việc phải làm đơn gửi đến cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền giải quyết thôi việc.
Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền xem xét hồ sơ
Sau khi tiếp nhận đơn, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét điều kiện, lý do xin thôi việc và tình hình công tác của công chức.
Bước 3: Ra quyết định giải quyết thôi việc
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn:
- Nếu đồng ý: cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thôi việc;
- Nếu không đồng ý: phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 4: Thực hiện chế độ, bàn giao công việc
Sau khi có quyết định thôi việc, công chức thực hiện bàn giao công việc, hồ sơ, tài sản; thanh toán các nghĩa vụ liên quan; giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc, BHXH theo quy định.
Lưu ý: Công chức có thể chưa được chấp thuận thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đang bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Chưa phục vụ đủ thời gian cam kết với cơ quan tuyển dụng;
- Chưa hoàn thành nghĩa vụ thanh toán tiền, tài sản với cơ quan;
- Do yêu cầu công tác hoặc chưa bố trí được người thay thế;
- Các trường hợp khác theo quy định pháp luật hoặc quy định của cấp có thẩm quyền.
Công chức có trách nhiệm gì trong việc thực hiện thủ tục hành chính?
Công chức phải thực hiện những trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 118/2025/NĐ-CP trong khi thực hiện thủ tục hành chính.
Cụ thể, công chức phải thực hiện những trách nhiệm sau:
(1) Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của các giấy tờ có trong hồ sơ và cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan
(2) Khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa phải mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trường hợp mất cần xuất trình giấy tờ tùy thân và cung cấp các thông tin liên quan, đến việc thực hiện thủ tục hành chính để được hỗ trợ
(3) Trường hợp được ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận kết quả thay cần mang thêm giấy ủy quyền của người đã ủy quyền
(4) Thực hiện đầy đủ các quy định về giải quyết thủ tục hành chính và các quy định của Bộ phận Một cửa; nộp đầy đủ các khoản phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định
(5) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định 118/2025/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];