Mức phụ cấp trách nhiệm theo nghề của Kiểm tra viên chính Viện kiểm sát nhân dân là bao nhiêu?

12:30 | 06/01/2024
Mức phụ cấp trách nhiệm theo nghề của Kiểm tra viên chính Viện kiểm sát nhân dân là bao nhiêu? Kiểm tra viên chính Viện kiểm sát nhân dân không được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề khi nào? Câu hỏi của anh K.H (Vĩnh Phúc)
Nội dung chính
  1. Mức phụ cấp trách nhiệm theo nghề của Kiểm tra viên chính Viện kiểm sát nhân dân là bao nhiêu?
  2. Kiểm tra viên chính Viện kiểm sát nhân dân không được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề khi nào?
  3. Phụ cấp trách nhiệm theo nghề của Kiểm tra viên chính Viện kiểm sát nhân dân sẽ do ai chi trả?

Mức phụ cấp trách nhiệm theo nghề của Kiểm tra viên chính Viện kiểm sát nhân dân là bao nhiêu?

Tại Điều 1 Quyết định 138/2005/QĐ-TTg quy định như sau:

Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân các cấp (kể cả Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao), Điều tra viên các cấp và Kiểm tra viên các cấp được áp dụng phụ cấp trách nhiệm theo nghề Kiểm sát theo quy định sau đây:
1. Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Điều tra viên cao cấp được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
2. Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và Điều tra viên trung cấp được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
3. Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện và Điều tra viên sơ cấp được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 30% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
4. Kiểm tra viên cao cấp được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 15% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
5. Kiểm tra viên chính được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
6. Kiểm tra viên được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Theo đó, hiện nay mức phụ cấp trách nhiệm theo nghề của Kiểm tra viên chính Viện kiểm sát nhân dân bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Mức phụ cấp trách nhiệm theo nghề của Kiểm tra viên chính Viện kiểm sát nhân dân là bao nhiêu?

Mức phụ cấp trách nhiệm theo nghề của Kiểm tra viên chính Viện kiểm sát nhân dân là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Kiểm tra viên chính Viện kiểm sát nhân dân không được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề khi nào?

Tại tiểu mục 2 Mục I Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-VKSTC-BNV-BTC quy định như sau:

Nguyên tắc áp dụng
a) Đối tượng hưởng phụ cấp trách nhiệm quy định tại khoản 1 mục I Thông tư này là những người được cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm vào chức danh theo quy định của pháp luật.
b) Cán bộ công chức được bổ nhiệm vào chức danh nào thì hưởng mức phụ cấp trách nhiệm quy định đối với chức danh đó.
c) Trường hợp được bổ nhiệm vào chức danh trước ngày 01/10/2004 thì được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo quy định tại Thông tư này kể từ ngày 01/10/2004. Trường hợp được bổ nhiệm vào chức danh từ ngày 01/10/2004 trở đi thì được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo quy định tại Thông tư này kể từ ngày được bổ nhiệm.
3. Đối tượng quy định tại khoản 1 mục I Thông tư này không được hưởng phụ cấp trách nhiệm trong thời gian sau
a) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính Phủ;
b) Thời gian đi học ở trong nước không làm nghiệp vụ kiểm sát từ 3 tháng liên tục trở lên;
c) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương từ 1 tháng liên tục trở lên;
d) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn quy định tại Điều lệ bảo hiểm xã hội hiện hành của Nhà nước;
e) Thời gian bị đình chỉ công tác.

Như vậy, Kiểm tra viên chính Viện kiểm sát nhân dân không được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề trong trường hợp sau:

- Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 204/2004/NĐ-CP;

- Thời gian đi học ở trong nước không làm nghiệp vụ kiểm sát từ 3 tháng liên tục trở lên;

- Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương từ 1 tháng liên tục trở lên;

- Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn quy định tại Điều lệ bảo hiểm xã hội hiện hành của Nhà nước;

- Thời gian bị đình chỉ công tác.

Phụ cấp trách nhiệm theo nghề của Kiểm tra viên chính Viện kiểm sát nhân dân sẽ do ai chi trả?

Tại tiểu mục 2 Mục III Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-VKSTC-BNV-BTC quy định như sau:

III. NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÁCH CHI TRẢ
1. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí đảm bảo chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên, Điều tra viên và Kiểm tra viên các cấp ngành Kiểm sát được thực hiện theo các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2. Cách chi trả
a) Phụ cấp trách nhiệm đối với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên thuộc biên chế trả lương của Viện kiểm sát nhân dân cấp nào thì do Viện kiểm sát nhân dân cấp đó chi trả.
b) Phụ cấp trách nhiệm được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng và quyết toán theo quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính hiện hành.
c) Phụ cấp trách nhiệm quy định tại Thông tư này không được dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
...

Như vậy, theo quy định thì mức phụ cấp trách nhiệm theo nghề của Kiểm tra viên chính Viện kiểm sát nhân dân thuộc biên chế trả lương của Viện kiểm sát nhân dân cấp nào thì do Viện kiểm sát nhân dân cấp đó chi trả.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Lương tối thiểu tăng thì mức đóng BHXH, BHYT, BHTN tối thiểu tăng bao nhiêu?

Khi lương tối thiểu vùng được điều chỉnh tăng, mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN của một số người lao động cũng có thể thay đổi. Vậy mức đóng tối thiểu đối với BHXH, BHYT, BHTN sẽ tăng bao nhiêu và người lao động, doanh nghiệp phải đóng thêm bao nhiêu mỗi tháng?

Lao Động Tiền Lương
Quy định về nâng bậc lương trước thời hạn cho CBCCVC năm 2026 ra sao?

Năm 2026, cán bộ, công chức, viên chức có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ có thể được xét nâng bậc lương trước thời hạn nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Vậy điều kiện và thời gian được nâng trước hạn được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Bài viết mới nhất