Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mới nhất 2025 được quy định như thế nào?

Nguyễn Thị Thu Phương 522 lượt xem
08:57 | 30/08/2025
Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mới nhất 2025 được quy định cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mới nhất 2025 được quy định như thế nào?
  2. Tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có được hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần không?
  3. Cơ quan bảo hiểm xã hội có được từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện không?

Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mới nhất 2025 được quy định như thế nào?

>> XEM THÊM: Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện Luật Bảo hiểm xã hội 2014 <<

Căn cứ tại Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định các mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mới nhất 2025 như sau:

Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hàng tháng bằng 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Cụ thể, mức thu nhập này phải nằm trong khoảng từ mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn cho đến 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng. (khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Trách nhiệm đóng BHXH tự nguyện hằng tháng:

Trách nhiệm đóng BHXH tự nguyện/tháng = 22% x Mức thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện - Mức nhà nước hỗ trợ đóng

Trong đó, mức thu nhập chọn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ do người lao động tự lựa chọn nhưng phải tuân thủ các giới hạn sau:

Mức thu nhập chọn đóng BHXH tự nguyện:

- Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất: Bằng mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn. Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP, mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn hiện nay là 1.500.000 đồng/tháng.

Do đó, mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện tối thiểu được tính là: 22% x 1.500.000 = 330.000 đồng/tháng

- Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cao nhất: Bằng 20 lần mức lương cơ sở. Hiện nay, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP.

Vì vậy, mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện tối đa là:

22% x 20 x 2.340.000 = 10.296.000 đồng/tháng

- Mức nhà nước hỗ trợ đóng: Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước từng thời kỳ, Chính phủ quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính và khuyến khích người dân tham gia bảo hiểm xã hội. Mức hỗ trợ này phụ thuộc vào các đối tượng và quy định cụ thể của từng giai đoạn.

Hiện nay, theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 159/2025/NĐ-CP quy định về mức hỗ trợ của nhà nước cho đối tượng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định tại khoản 2 Điều 31 và khoản 1 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể:

- Bằng 50% đối với người tham gia thuộc hộ nghèo, người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

- Bằng 40% đối với người tham gia thuộc hộ cận nghèo;

- Bằng 30% đối với người tham gia là người dân tộc thiểu số;

- Bằng 20% đối với người tham gia khác.

Tổng hợp mức hỗ trợ của nhà nước cho đối tượng đóng BHXH tự nguyện theo Nghị định 159/2025/NĐ-CP:

STT

Đối tượng

% Hỗ trợ

Số tiền hỗ trợ năm 2025 (đồng)

1

Hộ nghèo

50%

1.500.000 x 22% x 50% = 165.000

2

Hộ cận nghèo

40%

1.500.000 x 22% x 40% = 132.000

3

Dân tộc thiểu số

30%

1.500.000 x 22% x 30% = 99.000

4

Khác

20%

1.500.000 x 22% x 20% = 66.000

Như vậy, người lao động tham gia BHXH tự nguyện nếu không thuộc đối tượng được nhà nước hỗ trợ mức đóng thì mỗi tháng đóng tối thiểu sẽ là 330.000 đồng/tháng và mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện tối đa sẽ là 10.296.000 đồng/tháng.

Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mới nhất 2025 được quy định như thế nào?

Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mới nhất 2025 được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có được hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần không?

Căn cứ khoản 1 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Hưởng bảo hiểm xã hội một lần
1. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 15 năm mà không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội.
Trường hợp người lao động không hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì có thể lựa chọn hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này;
b) Ra nước ngoài để định cư;
c) Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;
d) Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng;
đ) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, sau 12 tháng không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội.
...

Dẫn chiếu khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
...
4. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm:
a) Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng;
b) Đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này.
...

Như vậy, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Đủ tuổi nghỉ hưu - nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 15 năm mà không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội.

Trường hợp người lao động không hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì có thể lựa chọn hưởng trợ cấp hằng tháng.

- Ra nước ngoài để định cư;

- Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;

- Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng;

- Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành, sau 12 tháng không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội.

Cơ quan bảo hiểm xã hội có được từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện không?

Căn cứ tại Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội
...
3. Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
...

Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội phải từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?