Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay bằng bao nhiêu % tiền lương?

— 413 lượt xem
16:54 | 09/09/2025
Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay bằng bao nhiêu % tiền lương?
  2. Tiền lương đóng BHXH bắt buộc quy định như thế nào?
  3. Hành vi nào bị nghiêm cấm khi tham gia bảo hiểm xã hội?

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay bằng bao nhiêu % tiền lương?

Căn cứ theo Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động như sau:

- Mức đóng hằng tháng bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Mức đóng hằng tháng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Mức đóng hằng tháng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Lưu ý:

- Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.

- Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà không làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.

>> Mẫu Giấy nhận tiền lương hưu, trợ cấp BHXH, bảo hiểm thất nghiệp: Tại đây

>> TẢI VỀ: File tính trợ cấp thất nghiệp

>> Tải về: Bảng tính chế độ chính sách nghỉ hưu trước tuổi

>> Tải về: Bảng tính tuổi nghỉ hưu hiện nay

Tải Mẫu hồ sơ đề nghị giải quyết ốm đau mới nhất TẠI ĐÂY. (Cách ghi Mẫu 01B HSB có sẵn trong mẫu trên)

>> TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay bằng bao nhiêu % tiền lương?

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay bằng bao nhiêu % tiền lương? (Hình từ Internet)

Tiền lương đóng BHXH bắt buộc quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tiền lương đóng BHXH bắt buộc được quy định như sau:

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;

- Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;

- Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Hành vi nào bị nghiêm cấm khi tham gia bảo hiểm xã hội?

Căn cứ theo Điều 9 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm khi tham gia bảo hiểm xã hội bao gồm:

- Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

- Chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

- Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng tham gia, thụ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

- Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

- Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.

- Truy cập, khai thác, cung cấp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.

- Đăng ký, báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

- Thông đồng, móc nối, bao che, giúp sức cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

- Cầm cố, mua bán, thế chấp, đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức.

- Hành vi khác theo quy định của luật.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?