Mẫu TK1-TS mới nhất 2026 theo Quyết định 366?
Mẫu TK1-TS mới nhất năm 2026 là tờ khai dùng để đăng ký, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) theo quy định hiện hành. Mẫu này được sử dụng khi tham gia BHXH lần đầu, thay đổi thông tin cá nhân hoặc cấp lại sổ/thẻ.
Ngày 29/4/2026, Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026 quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2026, thay thế Quyết định 595/QD-BHXH ngày 14/4/2017 ban hành Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế. Các Quyết định 888/QĐ-BHXH ngày 16/7/2018, Quyết định 505/QĐ-BHXH ngày 27/3/2020, Quyết định 1040/QĐ-BHXH ngày 18/8/2020, Quyết định 811/QĐ-BHXH ngày 16/8/2021, Quyết định 490/QĐ-BHXH ngày 28/3/2023, Quyết định 948/QĐ-BHXH ngày 05/6/2023 và các văn bản do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành trái với Quyết định này đều hết hiệu lực..
Theo đó, từ ngày 01/5/2026, mẫu TK1-TS tờ khai đăng ký tham gia BHXH, BHYT mới nhất được áp dụng theo Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026 nhằm thay thế mẫu ban hành kèm theo tại Quyết định 595/QD-BHXH năm 2017.

Tải về => Mẫu TK1-TS mới nhất 2026 theo Quyết định 366 kèm theo hướng dẫn.
Mẫu TK3-TS mới nhất 2026 theo Quyết định 366
Mẫu D02-LT mới nhất 2026 theo Quyết định 366
1. Mục đích: kê khai đầy đủ thông tin khi người tham gia đăng ký tham gia BHXH bắt buộc BHYT, BHTN hoặc đăng ký/điều chỉnh phương thức đóng, mức đóng BHXH tự nguyện hoặc điều chỉnh phương thức đóng BHTNLĐ theo hình thức tự nguyện hoặc người tham gia là chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh hoặc người người giữ các chức danh quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã không hưởng tiền lương đăng ký tham gia hoặc đề nghị điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT
2. Trách nhiệm lập: người tham gia.
3. Thời gian lập: khi có phát sinh
4. Phương pháp lập:
Mã số BHXH: ghi mã số BHXH của người tham gia
4.1. Mục I. Đăng ký tham gia
[01]. Họ và tên: ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên có dấu của người tham gia.
[02]. Giới tính: tích chọn giới tính của người tham gia.
[03]. Ngày, tháng, năm sinh: ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh như trong giấy khai sinh hoặc căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu.
[04]. Số CCCD/ĐDCN/Hộ chiếu: ghi số định danh cá nhân trên căn cước công dân hoặc số hộ chiếu của người tham gia được cơ quan có thẩm quyền cấp
[05]. Dân tộc: ghi dân tộc của người tham gia như trong giấy khai sinh; đối với người mang quốc tịch nước ngoài ghi “nước ngoài”.
[06]. Quốc tịch: ghi quốc tịch của người tham gia như trong giấy khai sinh hoặc căn cước công dân/định danh cá nhân hoặc hộ chiếu (đối với người mang quốc tịch nước ngoài).
[07]. Số điện thoại liên hệ: ghi số thuê bao di động của người tham gia để cơ quan BHXH liên hệ.
[08]. Địa chỉ email: Ghi địa chỉ thư điện tử của người tham gia để nhận kết quả sổ BHXH, thẻ BHYT bản điện tử do cơ quan BHXH trả.
[09]. Nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu: ghi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu do người tham gia lựa chọn theo hướng dẫn của cơ quan BHXH.
[10]. Đăng ký nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính: tích chọn nhận kết quả bản điện tử hoặc bản giấy
[11]. Đăng ký nhận bản giấy: ghi đầy đủ địa chỉ nhận kết quả (số nhà, đường/phố, thôn/xóm; xã, phường, đặc khu; tỉnh, thành phố)
[12]. Mức tiền đóng:
- Đối với người tham gia là chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh hoặc người giữ các chức danh quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã không hưởng tiền lương đăng ký/điều chỉnh mức đóng BHXH, BHYT bắt buộc: ghi mức tiền lương lựa chọn làm căn cứ đóng BHXH, BHYT nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
- Đối với người tham gia đăng ký/điều chỉnh mức đóng BHXH tự nguyện: ghi mức tiền lương lựa chọn làm căn cứ đóng BHXH, mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
- Đối với người tham gia BHTNLĐ theo hình thức tự nguyện ghi theo một trong hai phương thức đóng (đóng 06 tháng một lần hoặc đóng 12 tháng một lần) theo lương tối thiểu vùng IV do Chính phủ quy định như sau:
+ Mức đóng 06 tháng bằng 6% tháng lương tối thiểu vùng IV;
+ Mức đóng 12 tháng bằng 12% tháng lương tối thiểu vùng IV.
[13]. Phương thức đóng
- Đối với người tham gia là chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh hoặc người giữ các chức danh quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã không hưởng tiền lương đăng ký phương thức đóng BHXH, BHYT bắt buộc: ghi cụ thể phương thức đóng (hằng tháng hoặc 03 tháng hoặc 06 tháng)
- Đối với người tham gia đăng ký/điều chỉnh phương thức đóng BHXH tự nguyện: ghi cụ thể phương thức đóng (hằng tháng hoặc 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng, ....)
- Đối với người tham gia đăng ký/điều chỉnh phương thức đóng BHTNLĐ theo hình thức tự nguyện: ghi cụ thể phương thức đóng (06 tháng hoặc 12 tháng)
[14]. Nghề, công việc, thời gian và nơi làm việc (áp dụng đối với người tham gia BHTNLĐ tự nguyện): ghi cụ thể, đầy đủ nghề nghiệp, công việc đang làm, tổng thời gian làm việc hàng ngày và địa chỉ nơi làm việc, ví dụ: Lái xe ô tô qua ứng dụng Grab làm việc lưu động từ 5 giờ đến 9 giờ/ngày trong địa bàn huyện A, hướng dẫn viên du lịch làm việc từ 6 giờ đến 8 giờ/ngày cố định tại địa điểm B, cộng tác viên báo giao thông phụ trách sản xuất tin, bài lĩnh vực giao thông đô thị làm việc lưu động từ 3 giờ đến 4 giờ/ngày trong địa bàn huyện C,…
[15]. Đối tượng tham gia: ghi cụ thể đối tượng tham gia thuộc một trong các đối tượng: (1) chủ hộ kinh doanh; (2) người quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương, (2) Người quản lý điều hành hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hưởng tiền lương, (4) tham gia BHXH tự nguyện, (5) tham gia BHTNLĐ theo hình thức tự nguyện
4.1. Mục B. Điều chỉnh thông tin
[16]. Nội dung đề nghị điều chỉnh: Người tham gia ghi rõ nội dung đề nghị điều chỉnh, cụ thể:
- Trường hợp điều chỉnh thông tin nhân thân (họ tên; ngày, tháng, năm sinh; số CCCD/ĐDCN/hộ chiếu,...), số điện thoại liên hệ, Email: người tham gia ghi đầy đủ thông tin cần điều chỉnh; nộp cho đơn vị quản lý. Đối với người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH nộp cho cơ quan BHXH trên toàn quốc.
- Trường hợp điều chỉnh thông tin đã ghi trên sổ BHXH, nộp cho đơn vị hoặc cơ quan BHXH nơi quản lý. Đối với người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH nộp cho cơ quan BHXH trên toàn quốc.
- Trường hợp hưởng quyền lợi BHYT cao hơn kèm theo bản sao giấy tờ liên quan; thay đổi nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu;nộp cho đơn vị hoặc cơ quan BHXH nơi quản lý.
- Trường hợp hoàn trả cho người tham gia BHXH, BHTN: ghi rõ nội dung đề nghị; tên chủ tài khoản, số tài khoản, ngân hàng (nếu có) để nhận tiền hoàn trả; nộp cho cơ quan BHXH nơi quản lý. Trường hợp hoàn trả BHXH tự nguyện do người tham gia chết hoặc Tòa án tuyên bố là đã chết kèm theo giấy tờ chứng minh.
- Trường hợp gộp sổ BHXH kèm theo các sổ BHXH (nếu có); nộp cho cơ quan BHXH nơi đang quản lý. Đối với người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH nộp cho cơ quan BHXH trên toàn quốc.
- Trường hợp đề nghị xác nhận thời gian đóng BHXH cho người tham gia trong trường hợp đơn vị không còn khả năng đóng BHXH cho người tham gia trước ngày 01/7/2024 để làm căn cứ giải quyết, điều chỉnh chế độ hưu trí, tử tuất: ghi tên, địa chỉ đơn vị làm việc; từ tháng, đến tháng chưa được xác nhận thời gian đóng BHXH; mức đóng, chức danh nghề; nộp cho cơ quan BHXH nơi cư trú.
- Trường hợp đóng BHXH bắt buộc cho thời gian còn thiếu không quá 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tuất hằng tháng: nộp hồ sơ và đóng tiền cho cơ quan BHXH nơi cư trú.
- Trường hợp tính thời gian công tác đối với người tham gia trước ngày 01/01/1995; tính thời gian công tác đối với cán bộ xã có thời gian đảm nhiệm chức danh theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP trước ngày 01/01/1998: nộp cho cơ quan BHXH nơi quản lý kèm theo giấy tờ chứng minh. Đối với người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH nộp cho cơ quan BHXH nơi cư trú.
- Trường hợp đề nghị cấp lại sổ BHXH, thẻ BHYT bản giấy nộp cho cơ quan BHXH nơi quản lý.
- Trường hợp hoàn trả tiền đóng: ghi tên tại khoản, số tài khoản, tên ngân hàng thụ hưởng (nếu có) để nhận tiền hoàn trả.
- Các trường hợp điều chỉnh khác, nộp cho cơ quan BHXH.
[17]. Hồ sơ kèm theo: Ghi cụ thể tên các giấy tờ kèm theo
Sau khi hoàn tất việc kê khai: người tham gia ghi nội dung: Tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai; ký và ghi rõ họ tên.
Đơn vị xác nhận đối với người đang tham gia BHXH bắt buộc thay đổi họ, tên đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh.
Lưu ý: Cơ quan BHXH hoàn trả tiền đóng đối với các trường hợp:
+ Hoàn trả một phần số tiền đã đóng BHXH tự nguyện theo quy định tại Điều 8 Nghị định 159/2025/NĐ-CP ngày 25/06/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện; đóng trùng thời gian tham gia BHXH tự nguyện với BHXH Bắt buộc.
+ Người lao động có thời gian đóng BHXH, BHTN bắt buộc tại nhiều đơn vị trùng nhau.
+ Người lao động có 2 sổ BHXH đề nghị gộp sổ có thời gian đóng trùng BHXH, BHTN.
+ Người tham gia BHYT được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng, tự đóng giảm giá trị sử dụng thẻ đã cấp do xác định thứ tự đóng BHYT.

Mẫu TK1-TS mới nhất 2026 theo Quyết định 366? (Hình từ Internet)
Nhóm đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
Theo khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ 01/7/2025), các nhóm đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc bao gồm người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng từ 1 tháng trở lên, người đi làm việc ở nước ngoài, cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp, và người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Cụ thể:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
- Dân quân thường trực;
- Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;
- Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 có hưởng tiền lương;
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
- Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;
- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 không hưởng tiền lương.
Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là bao nhiêu phần trăm?
Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
- 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
- 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
(Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];