Các điểm đáng chú ý về chính sách bảo hiểm xã hội kể từ tháng 9/2026 là điểm nào?

Phạm Lan Anh 214 lượt xem
16:30 | 08/09/2026
Kể từ tháng 9 sẽ có những điểm nổi bật về chính sách bảo hiểm xã hội, vậy đó là những điểm nào?
Nội dung chính
  1. Các điểm đáng chú ý về chính sách bảo hiểm xã hội kể từ tháng 9 2026 là điểm nào?
  2. Một người có thể có nhiều mã sổ BHXH hay không?
  3. Toàn bộ mức xử phạt về chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 10/9/2026 như thế nào?

Các điểm đáng chú ý về chính sách bảo hiểm xã hội kể từ tháng 9 2026 là điểm nào?

Kể từ tháng 9/2026, nhiều chính sách bảo hiểm xã hội đáng chú ý được áp dụng. Trong đó có việc dùng số định danh cá nhân thay mã số BHXH, thay đổi quy trình cấp thẻ BHYT cho trẻ dưới 6 tuổi và quy định mới về xử phạt vi phạm trong lĩnh vực BHXH. Chi tiết được quy định dưới đây như sau:

- Thứ nhất, dùng số định danh cá nhân/căn cước công dân thay mã số BHXH (Căn cứ theo Thông báo 6877/TB-BHXH năm 2026 TẢI VỀ)

Từ ngày 01/9/2026, ngành Bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt đầu triển khai việc sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân thay mã số bảo hiểm xã hội trên các phần mềm nghiệp vụ.

Đây là bước quan trọng trong quá trình đồng bộ, khai thác dữ liệu dân cư và dữ liệu bảo hiểm, góp phần đơn giản hóa việc quản lý người tham gia.

Việc chuyển đổi được thực hiện trên cơ sở dữ liệu đã được cơ quan BHXH rà soát, đối chiếu. Với những trường hợp chưa tự động chuyển đổi được, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ tiếp tục thực hiện các giải pháp cập nhật, hoàn thiện thông tin.

- Thứ hai, thay đổi quy trình liên thông cấp thẻ BHYT cho trẻ dưới 6 tuổi (Căn cứ tại Quyết định 1868/QĐ-BTP năm 2026)

Từ ngày 01/9/2026, quy trình thực hiện nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi và cấp thẻ căn cước được thực hiện theo quy định mới. Thông qua việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, người dân có thể thực hiện thủ tục trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID.

- Thứ ba, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tiếp tục thực hiện theo mức điều chỉnh mới

Trong tháng 9/2026, người đang hưởng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội tiếp tục được chi trả theo mức đã được điều chỉnh từ ngày 01/7/2026. Theo quy định mới, một số khoản lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội được điều chỉnh nhằm bảo đảm tốt hơn đời sống của người hưởng chính sách. Mức hưởng thực tế của từng người được xác định căn cứ vào quy định và hồ sơ hưởng cụ thể.

Cùng với việc điều chỉnh mức hưởng, ngành bảo hiểm xã hội tiếp tục đẩy mạnh chi trả lương hưu, trợ cấp qua tài khoản ngân hàng, góp phần hạn chế sử dụng tiền mặt, bảo đảm việc chi trả nhanh chóng, an toàn và thuận tiện.

Người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội cần theo dõi lịch chi trả của cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương. Trường hợp nhận tiền qua tài khoản, người hưởng nên kiểm tra thông tin tài khoản và thông báo kịp thời cho cơ quan bảo hiểm xã hội nếu có thay đổi, tránh ảnh hưởng đến quá trình nhận chế độ.

- Thứ tư, quy định mới về xử phạt vi phạm trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội (Căn cứ tại Chương III Nghị định 283/2026/NĐ-CP)

Từ ngày 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Cụ thể, theo Chương III Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các hành vi vi phạm, hình thức và mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả cũng như thẩm quyền xử phạt liên quan về bảo hiểm xã hội.

Quy định mới cũng đặt ra yêu cầu đối với người lao động chủ động kiểm tra quá trình tham gia bảo hiểm xã hội, kịp thời phản ánh khi phát hiện doanh nghiệp đóng thiếu, đóng chậm hoặc không thực hiện đầy đủ quyền lợi bảo hiểm.

Các điểm đáng chú ý về chính sách bảo hiểm xã hội kể từ tháng 9/2026 là điểm nào?

Các điểm đáng chú ý về chính sách bảo hiểm xã hội kể từ tháng 9/2026 là điểm nào?

Một người có thể có nhiều mã sổ BHXH hay không?

Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động, mỗi người chỉ được cấp duy nhất một mã số BHXH và chứa đựng thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(khoản 1 Điều 8 Nghị định 164/2025/NĐ-CP)

Việc cá nhân sở hữu cùng lúc nhiều mã số BHXH sẽ không được giải quyết các quyền lợi về bảo hiểm xã hội.

Lúc này, người lao động có từ 2 sổ BHXH trở lên cần phải làm thủ tục gộp sổ thành 1 sổ BHXH duy nhất để cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý thuận tiện ghi nhận quá trình đóng, hưởng BHXH.

Toàn bộ mức xử phạt về chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 10/9/2026 như thế nào?

Căn cứ Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức xử phạt về chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 10/9/2026 như sau:

(1) Phạt cảnh cáo đối với các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP khi số tiền vi phạm tính tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính dưới 400.000 đồng.

(2) Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng thuộc trường hợp pháp luật quy định không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật, theo một trong các mức sau đây:

- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, khi vi phạm dưới 10 người lao động;

- Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, khi vi phạm từ 10 người đến dưới 50 người lao động;

- Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm từ 50 người đến dưới 100 người lao động;

- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, khi vi phạm từ 100 người đến dưới 300 người lao động;

- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, khi vi phạm từ 300 người đến dưới 500 người lao động;

- Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, khi vi phạm từ 500 người đến dưới 700 người lao động;

- Từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng, khi vi phạm từ 700 người đến dưới 1.000 người lao động;

- Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng, khi vi phạm từ 1.000 người lao động trở lên.

(3) Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội sau đây:

- Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật.

(4) Biện pháp khắc phục hậu quả

- Buộc người sử dụng lao động lập hồ sơ đăng ký hoặc lập hồ sơ đăng ký đầy đủ số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động; đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP;

- Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (Theo Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/9/2026).

Phạm Lan Anh
Phạm Lan Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất