Mẫu công văn giải trình nộp chậm hồ sơ thai sản mới nhất như thế nào? Chậm nộp hồ sơ thai sản thì phải giải trình bằng hình thức nào?

Lê Long Triều 192 lượt xem
15:00 | 19/12/2025
Tải mẫu công văn giải trình nộp chậm hồ sơ thai sản mới nhất như thế nào? Chậm nộp hồ sơ thai sản thì phải giải trình bằng hình thức nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu công văn giải trình nộp chậm hồ sơ thai sản mới nhất như thế nào?
  2. Chậm nộp hồ sơ thai sản thì phải giải trình bằng hình thức nào?
  3. Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với người lao động, người sử dụng lao động là bao lâu?

Mẫu công văn giải trình nộp chậm hồ sơ thai sản mới nhất như thế nào?

Hiện nay pháp luật hiện hành không quy định về mẫu công văn giải trình nộp chậm hồ sơ thai sản. Do đó, có thể tham khảo Mẫu công văn giải trình nộp chậm hồ sơ thai sản như sau:

Tải Mẫu công văn giải trình nộp chậm hồ sơ thai sản Tại đây

Mẫu công văn giải trình nộp chậm hồ sơ thai sản mới nhất như thế nào? Chậm nộp hồ sơ thai sản thì phải giải trình bằng hình thức nào?

Mẫu công văn giải trình nộp chậm hồ sơ thai sản mới nhất như thế nào? Chậm nộp hồ sơ thai sản thì phải giải trình bằng hình thức nào?

Chậm nộp hồ sơ thai sản thì phải giải trình bằng hình thức nào?

Căn cứ tại Điều 92 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm so với thời hạn quy định
1. Trường hợp nộp hồ sơ quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48, khoản 1 Điều 49, khoản 1 Điều 62, khoản 1 Điều 63, khoản 1 Điều 79, khoản 1 và khoản 2 Điều 91 của Luật này thì phải giải trình bằng văn bản và gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội khi nộp hồ sơ.
2. Trường hợp nộp hồ sơ quá thời hạn quy định hoặc giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm so với thời hạn quy định, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thụ hưởng thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp do lỗi của người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Theo đó, nộp chậm hồ sơ hưởng chế độ thai sản thì phải giải trình bằng văn bản và gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội khi nộp hồ sơ.

Trường hợp gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thụ hưởng thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp do lỗi của người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với người lao động, người sử dụng lao động là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Người lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hoặc không còn người sử dụng lao động.
3. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo đó, thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với người lao động, người sử dụng lao động được quy định như sau:

- Đối với người lao động: nộp nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho người sử dụng lao động trong thời hạn chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

- Đối với người sử dụng lao động: nộp nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động.

Lưu ý: Người lao động nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hoặc không còn người sử dụng lao động.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất