Nộp hồ sơ thai sản muộn có phải bồi thường không?

Lê Long Triều 192 lượt xem
17:30 | 16/08/2025
Theo qyt định, nộp hồ sơ thai sản muộn có phải bồi thường không?
Nội dung chính
  1. Nộp hồ sơ thai sản muộn có phải bồi thường không?
  2. Thời hạn nộp hồ sơ thai sản đối với người sử dụng lao động là bao lâu?
  3. Lao động nữ được nghỉ trước khi sinh con bao lâu?

Nộp hồ sơ thai sản muộn có phải bồi thường không?

Căn cứ tại Điều 92 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm so với thời hạn quy định
1. Trường hợp nộp hồ sơ quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48, khoản 1 Điều 49, khoản 1 Điều 62, khoản 1 Điều 63, khoản 1 Điều 79, khoản 1 và khoản 2 Điều 91 của Luật này thì phải giải trình bằng văn bản và gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội khi nộp hồ sơ.
2. Trường hợp nộp hồ sơ quá thời hạn quy định hoặc giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm so với thời hạn quy định, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thụ hưởng thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp do lỗi của người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Theo đó, trường hợp nộp hồ sơ thai sản chậm so với thời hạn quy định, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thụ hưởng thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp do lỗi của người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Nộp hồ sơ thai sản muộn có phải bồi thường không?

Nộp hồ sơ thai sản muộn có phải bồi thường không? (Hình từ Internet)

Thời hạn nộp hồ sơ thai sản đối với người sử dụng lao động là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Người lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hoặc không còn người sử dụng lao động.
3. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo đó, thời hạn nộp hồ sơ thai sản đối với người sử dụng lao động là trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Lao động nữ được nghỉ trước khi sinh con bao lâu?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con
1. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 139 của Bộ luật Lao động.
Trường hợp lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo quy định tại khoản 4 Điều 139 của Bộ luật Lao động thì được hưởng tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả và tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo mức quy định tại Điều 59 của Luật này; người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho thời gian người lao động trở lại làm việc.
2. Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian như sau:
a) 05 ngày làm việc;
b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;
c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi;
d) Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.
...

Dẫn chiếu đến Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Nghỉ thai sản
1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
...

Theo đó, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Như vậy, lao động nữ được nghỉ trước sinh con không quá 02 tháng.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Mẫu giấy nghỉ ốm hưởng BHXH mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Mẫu giấy nghỉ ốm hưởng BHXH mới nhất hiện nay là mẫu nào và được sử dụng trong những trường hợp nào? Người lao động cần xin giấy nghỉ hưởng BHXH ở đâu, cần đáp ứng điều kiện gì để được giải quyết chế độ ốm đau và giấy tờ này phải có những nội dung nào?

Lao Động Tiền Lương
Thời gian lần đầu nghỉ việc điều trị khi bị bệnh nghề nghiệp có được hưởng chế độ ốm đau không?

Người lao động lần đầu phải nghỉ việc để điều trị bệnh nghề nghiệp có được hưởng chế độ ốm đau theo quy định không? Trường hợp nào người lao động mắc bệnh nghề nghiệp được giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thời gian nghỉ điều trị có được tính hưởng đồng thời các chế độ bảo hiểm xã hội khác hay không và cần đáp ứng những điều kiện gì để được hưởng quyền lợi theo quy định pháp luật?

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ hưu trước tuổi nhận lương hưu từ tháng nào?

Người lao động nghỉ hưu trước tuổi thì được nhận lương hưu từ tháng nào, thời điểm hưởng lương hưu được xác định như thế nào và cần đáp ứng điều kiện gì để được giải quyết hưởng lương hưu theo quy định pháp luật?

Lao Động Tiền Lương
Hưởng trợ cấp thất nghiệp cần phải nộp những hồ sơ gì?

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những giấy tờ gì? Người lao động cần chuẩn bị đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng lao động và các tài liệu liên quan nào, nộp hồ sơ ở đâu và cần lưu ý gì để được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định?

Lao Động Tiền Lương
Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp có được thực hiện cùng với khám sức khỏe định kỳ không?

Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp có được tổ chức cùng với đợt khám sức khỏe định kỳ của người lao động không? Doanh nghiệp có được kết hợp hai nội dung khám này trong cùng một lần tổ chức hay phải thực hiện riêng, những đối tượng nào cần được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và người sử dụng lao động có trách nhiệm gì trong việc tổ chức khám theo quy định pháp luật?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Được nghỉ dưỡng sức sau sinh bao nhiêu ngày?

Lao động nữ sau khi nghỉ thai sản có được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe không và được nghỉ tối đa bao nhiêu ngày? Điều kiện hưởng, thời gian nghỉ dưỡng sức sau sinh và mức trợ cấp được tính như thế nào theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Định hướng cải cách tiền lương như thế nào?

Định hướng cải cách tiền lương trong thời gian tới được xác định như thế nào, có những nội dung trọng tâm gì và việc cải cách tiền lương sẽ tác động ra sao đến tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động?

Lao Động Tiền Lương
Lương tối thiểu có phải là lương thực nhận không?

Lương tối thiểu có phải là số tiền người lao động thực nhận hằng tháng hay không? Lương tối thiểu được dùng làm căn cứ trả lương như thế nào, và tiền lương thực nhận khác lương tối thiểu ở những điểm nào theo quy định pháp luật?

Lao Động Tiền Lương
Công ty có được phạt tiền nhân viên không?

Công ty được phạt tiền nhân viên trong những trường hợp nào, mức phạt nếu vi phạm quy định về kỷ luật lao động ra sao và người sử dụng lao động phải thực hiện những nghĩa vụ gì theo quy định pháp luật?