Lương giáo viên THPT, THCS, TH và GVMN từ 01/01/2026 là bao nhiêu theo Dự thảo Nghị định?

18:40 | 03/12/2025
theo Dự thảo Nghị định mức tiền lương giáo viên THPT, THCS, TH và GVMN từ 01/01/2026 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Lương giáo viên THPT, THCS, TH và GVMN từ 01/01/2026 là bao nhiêu theo Dự thảo Nghị định?
  2. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo được quy định ra sao?
  3. Chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo gồm những gì?

Lương giáo viên THPT, THCS, TH và GVMN từ 01/01/2026 là bao nhiêu theo Dự thảo Nghị định?

Tại Dự thảo Nghị định mới Chính phủ không xếp hệ số đặc thù giáo viên theo Giáo viên cao cấp, giáo viên chính,... như dự thảo trước mà thực hiện thống nhất hệ số lương đặc thù cho giáo viên tại Điều 4 Dự thảo như sau:

Hệ số lương đặc thù đối với nhà giáo
1. Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,15 so với hệ số lương hiện hưởng.
2. Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,25 so với hệ số lương hiện hưởng.
3. Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập; trường phổ thông liên cấp nội trú tiểu học, trung học cơ sở vùng biên giới đất liền được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,2 so với hệ số lương hiện hưởng.
4. Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập dành cho trẻ em mầm non được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,3 so với hệ số lương hiện hưởng.

Như vậy, trong điều kiện bình thường giáo viên mầm non được hưởng hệ số đặc thù 1,25 cao hơn giáo viên các cấp THPT, THCS và Tiểu học (Hệ số đặc thù 1,15).

Dựa theo hệ số lương đặc thù tại dự thảo Nghị định.

Đồng thời dự thảo Nghị định mới không thực hiện xếp lương mới cho giáo viên các cấp do đó, hệ số lương được bảo lưu từ các Thông tư 01, Thông tư 02, Thông tư 03 và Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT tương ứng với giáo viên mầm non, tiểu học, THCS và THPT, ta có bảng lương mới sau khi có hệ số đặc thù như sau:

Bảng lương giáo viên THPT

Bảng lương giáo viên THPT theo Hệ số lương tại Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT và Hệ số đặc thù theo dự thảo (tính trên lương cơ sở 2,340,000 đồng) chưa bao gồm các khoản phụ cấp trợ cấp

Bảng lương giáo viên THCS

Bảng lương giáo viên THCS theo Hệ số lương tại Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT và Hệ số đặc thù theo dự thảo (tính trên lương cơ sở 2,340,000 đồng) chưa bao gồm các khoản phụ cấp trợ cấp

Bảng lương giáo viên Tiểu học

Bảng lương giáo viên Tiểu học theo Hệ số lương tại Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT và Hệ số đặc thù theo dự thảo (tính trên lương cơ sở 2,340,000 đồng) chưa bao gồm các khoản phụ cấp trợ cấp

Bảng lương Giáo viên Mầm non

Bảng lương Giáo viên Mầm non theo Hệ số lương tại Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT và Hệ số đặc thù theo dự thảo (tính trên lương cơ sở 2,340,000 đồng) chưa bao gồm các khoản phụ cấp trợ cấp

>> Xem chi tiết dự thảo Nghị định mới tại đây

>> 04 bảng lương giáo viên theo dự thảo Nghị định tại đây

>> 04 bảng lương giáo viên theo Dự thảo Thông tư Bộ GDĐT tại đây

Chính phủ không tăng lương Giáo viên THPT từ năm 2026 và xếp lương thấp nhất khi so với bảng lương Giáo viên THCS, TH và GVMN theo hệ số lương đặc thù tại Dự thảo Nghị định, cụ thể ra sao?

Chính phủ không tăng lương Giáo viên THPT từ năm 2026 và xếp lương thấp nhất khi so với bảng lương Giáo viên THCS, TH và GVMN theo hệ số lương đặc thù tại Dự thảo Nghị định, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 23 Luật Nhà giáo 2025 quy định:

Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo
1. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau:
a) Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp;
b) Phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật;
c) Nhà giáo cấp học mầm non; nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường.
2. Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau:

- Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp;

- Phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật;

- Nhà giáo cấp học mầm non; nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường.

Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo.

Chính phủ quy định chi tiết Điều 23 Luật Nhà giáo 2025.

Chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 25 Luật Nhà giáo 2025 quy định về chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo như sau:

- Đối tượng hưởng chính sách thu hút, trọng dụng bao gồm:

+ Người có trình độ cao, người có tài năng, người có năng khiếu đặc biệt, người có kỹ năng nghề cao;

+ Người đến làm việc tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

+ Nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong một số lĩnh vực trọng yếu, thiết yếu theo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

- Chính sách thu hút, trọng dụng bao gồm ưu tiên trong tuyển dụng, tiếp nhận; tiền lương, phụ cấp; đào tạo, bồi dưỡng; quy hoạch, bổ nhiệm; điều kiện làm việc, trang thiết bị làm việc; phúc lợi và chính sách khác theo quy định của pháp luật.

- Địa phương, cơ sở giáo dục có chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo phù hợp với điều kiện thực tiễn và nguồn tài chính của địa phương, cơ sở giáo dục.

- Chính phủ quy định chi tiết Điều 25 Luật Nhà giáo 2025.

Lưu ý: Luật Nhà giáo 2025 có hiệu lực kể từ 01/01/2026.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Bài viết mới nhất