Lễ 30 4 và 1 5 năm 2025: Cơ hội để người lao động nghỉ ngơi hay kiếm thêm thu nhập?

Bùi Thụy Thùy Duyên 89 lượt xem
07:56 | 26/04/2025
Người lao động nên nghỉ ngơi hay kiếm thêm thu nhập vào ngày dịp Lễ 30 4 và 1 5? Vào ngày lễ 30 4 và 1 5, NLĐ đi làm có được hưởng lương nhiều hơn bình thường không?
Nội dung chính
  1. Lễ 30 4 và 1 5 năm 2025: Cơ hội để người lao động nghỉ ngơi hay kiếm thêm thu nhập?
  2. Người lao động đi làm vào ngày lễ 30 4 và 1 5 có được hưởng lương nhiều hơn bình thường không?
  3. Trường hợp nào người lao động phải đi làm vào ngày lễ 30 4 và 1 5?

Lễ 30 4 và 1 5 năm 2025: Cơ hội để người lao động nghỉ ngơi hay kiếm thêm thu nhập?

>> MỚI NHẤT: Lễ 30 4 và 1 5 năm 2025, công chức viên chức làm việc trong cơ quan nhà nước được nghỉ mấy ngày?

>> Ý nghĩa Logo kỷ niệm 50 năm ngày Giải phóng miền Nam 30 4?

>> Trực tiếp Lễ kỷ niệm 50 năm Ngày Giải phóng miền Nam 30 4 trên kênh nào?

>> Chương trình nghệ thuật trong Lễ kỷ niệm 50 năm ngày Giải phóng miền Nam diễn ra trong bao lâu?

>> Ngày 27 4 có lịch bắn pháo hoa dịp lễ 30 4 tại Hà Nội đúng không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019:

Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
...

Theo đó, Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) và Ngày Quốc tế lao động (ngày 01 tháng 5 dương lịch) được quy định là ngày nghỉ lễ chính thức của người lao động. Do đó, người lao động sẽ được nghỉ làm và hưởng nguyên lương trong ngày này.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, người lao động vẫn phải làm việc và sẽ nhận được tiền lương làm thêm giờ theo quy định của pháp luật.

Lễ 30 4 và 1 5 là một dịp lễ lớn của Việt Nam ta, do đó nhu cầu sử dụng lao động cho dịp lễ này cũng tăng cao. Người lao động làm việc vào ngày lễ 30 4 và 1 5 sẽ được hưởng lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết. Đây sẽ là một khoản thu nhập kha khá cho những người không có nhu cầu chơi lễ và muốn kiếm thêm thu nhập.

Nếu có nhu cầu có thể tham khảo các mẫu thông báo nghỉ lễ 30 4 và 1 5 sau đây:

>> Tải Mẫu thông báo nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2025 dành cho học sinh đầy đủ: Tại đây.

>> Tải Mẫu thông báo nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2025 dành cho sinh viên: Tại đây.

>> Tải Mẫu thông báo nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2025 dành cho nhân viên: Tại đây.

>> Tải Mẫu thông báo nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2025 cho đối tác khách hàng: Tại đây

Lễ 30 4 và 1 5 năm 2025: Cơ hội để người lao động nghỉ ngơi hay kiếm thêm thu nhập?

Lễ 30 4 và 1 5 năm 2025: Cơ hội để người lao động nghỉ ngơi hay kiếm thêm thu nhập? (Hình từ Internet)

Người lao động đi làm vào ngày lễ 30 4 và 1 5 có được hưởng lương nhiều hơn bình thường không?

Căn cứ theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm:

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, người lao động đi làm vào ngày lễ 30 4 và 1 5 thì được hưởng lương nhiều hơn bình thường, cụ thể tiền lương được tính như sau:

- Nếu người lao động thêm giờ vào ban ngày thì người lao động được hưởng ít nhất bằng 400% tiền lương/ngày, cụ thể:

+ 100% tiền lương ngày làm việc bình thường.

+ 300% tiền lương ngày lễ.

- Nếu người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì người lao động được hưởng ít nhất bằng 490% tiền lương/ngày, cụ thể:

+ 100% lương ngày làm việc bình thường.

+ 300% tiền lương ngày lễ.

+ 30% tiền lương làm việc vào ban đêm.

+ 60% tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm (theo khoản 3 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 thì do làm thêm giờ vào ban đêm được hưởng 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết..)

Trường hợp nào người lao động phải đi làm vào ngày lễ 30 4 và 1 5?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

- Phải được sự đồng ý của người lao động;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.

Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:

- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

- Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

- Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Căn cứ theo Điều 108 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và người lao động không được từ chối trong các trường hợp sau đây:

- Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Thụy Thùy Duyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Công ty cho nghỉ việc vì lý do nghỉ ốm quá lâu, có đúng luật?

Người lao động nghỉ ốm trong thời gian dài có bị công ty cho nghỉ việc hay không? Pháp luật quy định thế nào về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động khi người lao động điều trị bệnh, nghỉ hưởng chế độ ốm đau?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc lấy mức lương tháng nào để tính?

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có thể được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy mức lương nào được dùng làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc và được xác định dựa trên tiền lương của những tháng nào?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào?

Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào? Đây đều là những khoản hỗ trợ người lao động có thể được nhận khi chấm dứt việc làm nhưng điều kiện hưởng, đối tượng chi trả và cách tính có sự khác nhau. Vậy trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp khác nhau như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Có được thỏa thuận lương khác với mức ghi trong hợp đồng không?

Tiền lương là một trong những nội dung phải được thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng lao động. Vậy nếu mức lương thực tế hai bên thỏa thuận khác với mức lương ghi trong hợp đồng thì có được không, và người lao động cần lưu ý gì để bảo đảm quyền lợi?

Bài viết mới nhất