Lao động part time có được tính ngày phép năm không?

Nguyễn Thành Đạt 573 lượt xem
11:24 | 13/06/2026
Theo quy định của pháp luật hiện này thì lao động part time có được tính gnày phép năm không?
Nội dung chính
  1. Lao động part time có được tính ngày phép năm không?
  2. Lao động part time có bị giới hạn thời gian làm thêm không ?
  3. Thời gian làm việc của lao động part time như thế nào?

Lao động part time có được tính ngày phép năm không?

Có. Điều 32 và Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định lao động part time vẫn được nghỉ phép năm vì đây là quyền của mọi người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, không phân biệt làm toàn thời gian hay bán thời gian.

Cụ thể:

Làm việc không trọn thời gian

Người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương; bình đẳng trong thực hiện quyền và nghĩa vụ với người lao động làm việc trọn thời gian; bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

Theo đó, lao động part time vẫn được coi là người lao động theo hợp đồng lao động nếu có quan hệ làm việc có trả lương, chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động. Do đó, người lao động bán thời gian vẫn được hưởng đầy đủ quyền lợi về nghỉ phép năm như người lao động toàn thời gian.

(Điều 32 Bộ luật Lao động 2019)

Tuy nhiên, căn cứ theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, mặc dù có quyền về nghỉ phép năm nhưng do thời gian làm việc thực tế ít hơn nên số ngày phép sẽ được tính theo tỷ lệ so với lao động full time.

- Lao động full time (làm đủ 12 tháng): Được nghỉ phép năm từ 12 đến 16 ngày tùy điều kiện làm việc, tính chất công việc.

- Lao động partime (Làm chưa đủ 12 tháng): Số ngày nghỉ phép năm được tính tương ứng với tỷ lệ thời gian làm việc.

Lao động part time có được tính ngày phép năm không?

Lao động part time có được tính ngày phép năm không? (Hình từ Internet)

Lao động part time có bị giới hạn thời gian làm thêm không ?

Có. Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định lao động part time sẽ bị giới hạn thời gian làm thêm với tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.

Cụ thể:

Giới hạn thời giờ làm thêm

- Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP

- Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.

- Trường hợp làm việc không trọn thời gian quy định tại Điều 32 của Bộ luật Lao động thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.

- Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.

- Thời giờ quy định tại các khoản 1 Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được giảm trừ khi tính tổng số giờ làm thêm trong tháng, trong năm để xác định việc tuân thủ quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019

(khoản 3 Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

Thời gian làm việc của lao động part time như thế nào?

Điều 32 Bộ luật Lao động 2019 quy định lao động part time là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng.

Cụ thể:

Làm việc không trọn thời gian

- Người lao động làm việc không trọn thời gian là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

- Người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian khi giao kết hợp đồng lao động.

- Người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương; bình đẳng trong thực hiện quyền và nghĩa vụ với người lao động làm việc trọn thời gian; bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

Như vậy, lao động part time là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

(khoản 1 Điều 32 Bộ luật Lao động 2019)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất