Khi người lao động chết thì người sử dụng lao động có trách nhiệm gì?

Đỗ Văn Minh 8,874 lượt xem
08:56 | 28/10/2023
Trong trường hợp người lao động chẳng may qua đời thì người sử dụng lao động phải có trách nhiệm như thế nào? Ngoài ra khi người lao động chết thì được hưởng các quyền lợi nào? Câu hỏi của anh Quốc (Hà Nội)
Nội dung chính
  1. Trách nhiệm của người sử dụng lao động sau khi người lao động chết?
  2. Khi người lao động chết thì được hưởng những quyền lợi nào từ bảo hiểm xã hội?
  3. Người lao động chết thì trình tự thủ tục hồ sơ hưởng chế độ tử tuất như thế nào?

Trách nhiệm của người sử dụng lao động sau khi người lao động chết?

Căn cứ khoản 6 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
...
6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
...

Như vậy, trường hợp người lao động chết thì hợp đồng lao động sẽ mặc nhiên được chấm dứt và người sử dụng lao động có trách nhiệm được quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 sau đây:

Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:
a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Như vậy, trường hợp người lao động chết thì hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động sẽ đương nhiên chấm dứt.

Theo đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên đó là tiền lương mà người lao động chưa nhận và hoàn trả lại sổ bảo hiểm xã hội cùng những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ của người lao động trong thời hạn 14 ngày làm việc, không quá 30 ngày.

Ngoài ra, trường hợp người sử dụng lao động có thể thanh toán tiền lương và hoàn trả lại sổ bảo hiểm xã hội cùng những giấy tờ khác cho người lao động thông qua người đại diện của những người thừa kế khi có văn bản ủy quyền giữa các người ở hàng thừa kế thứ nhất này.

Khi người lao động chết thì người sử dụng lao động có trách nhiệm gì?

Khi người lao động chết thì người sử dụng lao động có trách nhiệm gì? (Hình từ Internet)

Khi người lao động chết thì được hưởng những quyền lợi nào từ bảo hiểm xã hội?

- Trợ cấp mai táng: Đáp ứng điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì được trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết.

- Trợ cấp tuất hằng tháng: Nếu đáp ứng một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở theo Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

- Trợ cấp tuất một lần: Nếu thuộc một trong các điều kiện quy định khoản 1 Điều 69 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì mức trợ cấp tuất một lần theo Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Đối với Trợ cấp tuất hằng tháng và trợ cấp tuất một lần, thân nhân chỉ sẽ chỉ được hưởng 1 trong 2 loại trợ cấp trên tùy thuộc vào điều kiện đáp ứng của từng loại trợ cấp.

- Trợ cấp thôi việc: Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 với điều kiện người lao động đã làm việc từ 12 tháng trở lên.

Như vậy, phía công ty chị phải thanh toán cho thân nhân của người lao động trợ cấp chết theo quy định này.

Người lao động chết thì trình tự thủ tục hồ sơ hưởng chế độ tử tuất như thế nào?

Căn cứ Điều 111 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất
1. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất đối với người đang đóng bảo hiểm xã hội và người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm:
a) Sổ bảo hiểm xã hội;
b) Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
c) Tờ khai của thân nhân và biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng hằng tháng nhưng chọn hưởng trợ cấp tuất một lần;
d) Biên bản điều tra tai nạn lao động, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì phải có thêm biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông quy định tại khoản 2 Điều 104 của Luật này; bản sao bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp;
đ) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
2. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất của người đang hưởng hoặc người đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng bao gồm:
a) Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
b) Tờ khai của thân nhân và biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng hằng tháng nhưng chọn hưởng trợ cấp tuất một lần;
c) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Như vậy, hồ sơ hưởng chế độ tử tuất theo quy định trên và trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho thân nhân của người lao động. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc lấy mức lương tháng nào để tính?

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có thể được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy mức lương nào được dùng làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc và được xác định dựa trên tiền lương của những tháng nào?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào?

Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào? Đây đều là những khoản hỗ trợ người lao động có thể được nhận khi chấm dứt việc làm nhưng điều kiện hưởng, đối tượng chi trả và cách tính có sự khác nhau. Vậy trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp khác nhau như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Có được thỏa thuận lương khác với mức ghi trong hợp đồng không?

Tiền lương là một trong những nội dung phải được thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng lao động. Vậy nếu mức lương thực tế hai bên thỏa thuận khác với mức lương ghi trong hợp đồng thì có được không, và người lao động cần lưu ý gì để bảo đảm quyền lợi?

Lao Động Tiền Lương
Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn kèm file tải về năm 2026?

Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn năm 2026 được sử dụng khi người sử dụng lao động và người lao động chấm dứt hợp đồng trước thời điểm đã thỏa thuận. Xem mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất và tải file về để sử dụng, chỉnh sửa phù hợp với từng trường hợp.

Lao Động Tiền Lương
Người lao động thử việc có được đóng BHXH không?

Người lao động trong thời gian thử việc có phải đóng BHXH không? Trường hợp nào người thử việc thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và tiền lương, hợp đồng thử việc được xác định như thế nào khi xem xét nghĩa vụ đóng BHXH?

Lao Động Tiền Lương
Lao động thử việc có thể thỏa thuận về mức phụ cấp lương trong hợp đồng lao động hay không?

Trong thời gian thử việc, người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận về tiền lương, quyền lợi và các khoản phụ cấp liên quan đến công việc. Vậy lao động thử việc có được thỏa thuận về mức phụ cấp lương trong hợp đồng lao động hay không và nội dung này được quy định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Có bắt buộc phải ký hợp đồng thử việc trước khi ký hợp đồng chính thức không?

Khi bắt đầu làm việc, người lao động có thể được doanh nghiệp yêu cầu thử việc trước khi ký hợp đồng lao động. Vậy pháp luật có bắt buộc phải ký hợp đồng thử việc trước rồi mới được ký hợp đồng lao động chính thức hay người lao động và doanh nghiệp có thể thỏa thuận theo cách khác?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Chưa đăng ký Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID có bị mất lương hưu từ 28/09/2026 không?

Từ ngày 28/09/2026, quy định mới về tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID được áp dụng trong việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH. Vậy người hưởng lương hưu chưa đăng ký Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID có bị dừng hoặc mất lương hưu không? Nếu chưa đăng ký thì lương hưu được chi trả bằng cách nào?