Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn lần 2 mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như thế nào?

Phan Thị Huyền Trân 668 lượt xem
15:46 | 25/10/2023
Tôi là nhân viên kinh doanh tại công ty nhựa ở Đồng Nai, giữa tôi và công ty có ký hợp đồng lao động xác định thời hạn lần 2 với thời hạn 24 tháng và đến nay tôi đã làm việc được 20 tháng. Cho tôi hỏi khi hợp đồng lao động giữa tôi và công ty hết hạn mà tôi vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như thế nào? Câu hỏi của anh Tiến (Đồng Nai).
Nội dung chính
  1. Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn lần 2 mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì xử lý như thế nào?
  2. Trong thời gian chờ ký hợp đồng lao động mới, người lao động hưởng quyền lợi gì?
  3. Khi nào hợp đồng lao động bị chấm dứt?

Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn lần 2 mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì xử lý như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các loại hợp đồng như sau:

Loại hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
...

Trường hợp của bạn thuộc loại hợp đồng lao động xác định thời hạn, cụ thể là thời hạn 24 tháng.

Căn cứ khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định về cách xử lý đối với trường hợp hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, cụ thể:

Loại hợp đồng lao động
…
2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;
b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

Theo đó trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới.

Trường hợp quá 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng lao động này mặc nhiên trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Do đó, đối chiếu với trường hợp của bạn, hai bên đã giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn 02 lần, do đó kể từ lần thứ 03 khi giao kết hợp đồng lao động thì 02 bên phải tiến hành ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong thời hạn 30 ngày, hoặc nếu quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng lao động này mặc nhiên trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn lần 2 mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như thế nào?

Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn lần 2 mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)

Trong thời gian chờ ký hợp đồng lao động mới, người lao động hưởng quyền lợi gì?

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền lợi của người lao động được hưởng trong thời gian chờ ký hợp đồng lao động mới, cụ thể như sau:

Loại hợp đồng lao động
…
2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;
…”

Theo đó trong thời gian chờ ký hợp đồng lao động mới, người lao động vẫn có các quyền, nghĩa vụ và lợi ích theo hợp đồng lao động cũ trước đó.

Khi nào hợp đồng lao động bị chấm dứt?

Căn cứ Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động, cụ thể như sau:

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.
11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.
12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Theo đó, hợp đồng lao động sẽ chấm dứt nếu thuộc một trong các trường hợp được nêu bên trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Công ty cho nghỉ việc vì lý do nghỉ ốm quá lâu, có đúng luật?

Người lao động nghỉ ốm trong thời gian dài có bị công ty cho nghỉ việc hay không? Pháp luật quy định thế nào về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động khi người lao động điều trị bệnh, nghỉ hưởng chế độ ốm đau?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?