Hướng dẫn cá nhân cách đăng ký mã số thuế lần đầu chi tiết như thế nào?
Để nộp hồ sơ đăng ký MST lần đầu cần đáp ứng các điều kiện sau:
+ Người nộp thuế phải đăng ký Định danh mức độ 2 (VNeID mức độ 2);
+ Nhớ Mật khẩu và Passcode VNeID mức độ 2;
+ Bắt buộc phải có địa chỉ email.
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách cá nhân đăng ký mã số thuế lần đầu:
Bước 1: Cá nhân vào trang web: dichvucong.gdt.gov.vn
=> Sau đó chọn Đăng nhập

Bước 2: Chọn Đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tử
=> Chọn Cá nhân

Bước 3: Nhập số CCCD, mật khẩu VNeID mức độ 2 => Đăng nhập
=> Chọn gửi mã xác nhận về số điện thoại => Vào tin nhắn điện thoại lấy mã 6 số để nhập vào => Tích vào ô vuông (Tôi đã đọc và hiểu rõ nội dung...)
=> Bấm vào Xác nhận chia sẻ => Bấm vào Đồng ý => Chọn Đăng ký
Bước 4: Vào Thủ tục hành chính => Tại phần tự khai => chọn Mẫu 05- ĐK TCT => chọn Tìm kiếm => Chọn Nộp hồ sơ (phần mũi tên màu xanh) => Chọn đối tượng Cá nhân khác (mục cuối cùng) bấm

Bước 5: Điền Số điện thoại, địa chỉ email chính xác: (Kiểm tra lại mục địa chỉ: Địa chỉ hiện tại có giống địa chỉ thường trú không)
=> Bấm tiếp tục
Bước 6: Nhập mã Captcha ở bên dưới vào mục Mã Captcha => Tiếp tục
Bước 7: Vào Email đã đăng ký ở bên trên để lấy Mã OTP được gửi từ hệ thống vào email
Bước 8: Quay lại nhập Mã OTP vào mục Mã OTP => Nộp hồ sơ
=> Hệ thống báo hồ sơ đã gửi thành công tới CQT
Bước 9: Chờ CQT phê duyệt mã số thuế trong vòng 2 ngày làm việc, mã số thuế sau khi được Cơ quan Thuế phê duyệt chính là Số căn cước công dân.

Hướng dẫn cá nhân cách đăng ký mã số thuế lần đầu chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Việc sử dụng mã số thuế được quy định như thế nào?
Tại Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019 quy định việc sử dụng mã số thuế như sau:
+ Người nộp thuế phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh; mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, đăng ký tờ khai hải quan và thực hiện các giao dịch về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước, kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.
+ Người nộp thuế phải cung cấp mã số thuế cho cơ quan, tổ chức có liên quan hoặc ghi mã số thuế trên hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông với cơ quan quản lý thuế.
+ Cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại phối hợp thu ngân sách nhà nước, tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế sử dụng mã số thuế của người nộp thuế trong quản lý thuế và thu thuế vào ngân sách nhà nước.
+ Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác phải ghi mã số thuế trong hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tài khoản của người nộp thuế.
+ Tổ chức, cá nhân khác trong việc tham gia quản lý thuế sử dụng mã số thuế đã được cấp của người nộp thuế khi cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế.
+ Khi bên Việt Nam chi trả tiền cho tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuyên biên giới dựa trên nền tảng trung gian kỹ thuật số không hiện diện tại Việt Nam thì phải sử dụng mã số thuế đã cấp cho tổ chức, cá nhân này để khấu trừ, nộp thay.
+ Khi mã số định danh cá nhân được cấp cho toàn bộ dân cư thì sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
Có được cho người khác sử dụng mã số thuế của mình hay không?
Theo quy định tại Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:
Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế
1. Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.
2. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
3. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.
4. Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.
5. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
6. Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
7. Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
8. Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.
Theo đó, việc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật là hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];